Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
|
Tiêu chí |
đất ferralit | đất phù sa | đất mùn núi cao |
|
Diện tích |
chiếm 65% diện tích đất tự nhiên | chiếm 24% diện tích đất tự nhiên | chiếm 11% diện tích đất tự nhiên |
| Đặc điểm | chua, ghèo mùn, nhiều sét, màu vàng, đỏ | phì nhiêu, màu mỡ, ít chua, tơi xốp | giàu mùn, tích tụ nhiều oxit nhôm |
| Phân bố |
vùng đồi núi thấp, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên |
vùng đồng bằng, ven biển | trên núi cao |
a. Địa hình và sông ngòi:
Tự nhiên của khu vực có sự phân hoá từ đông sang tây.
+ Phần đất liền: chiếm 83,7% diện tích khu vực.
– Tại đây có các hệ thống núi, sơn nguyên cao, hiểm trở và các bồn địa rộng phân bố ở nửa phía tây.
– Vùng đồi núi thấp xen các đồng bằng rộng lớn ở phía đông ven vùng duyên hải.
– Mạng lưới sông dày đặc có các sông lớn: A-mua, Hoàng Hà, Trường Giang.
+ Phần hải đảo: là vùng núi trẻ có vị trí nằm trong vòng đai núi lửa Thái Bình Dương.
b. Khí hậu và cảnh quan:
+ Nửa phía đông phần đất liền và hải đảo: Có khí hậu gió mùa, mùa đông khô lạnh, mùa hạ mát ẩm mưa nhiều.
+ Nửa phía tây phần đất liền: Với khí hậu mang tính chất lục địa khô hạn nên cảnh quan phổ biến là hoang mạc, bán hoang mạc và miền núi cao.
| Kiểu khí hậu | Phân bố |
| Kiểu nhiệt đới gió mùa | Phía nam khu vực Đông Á |
| Kiểu cận nhiệt gió mùa | Phía đông Trung Quốc (nằm trong khoảng VT 40ºB – chí tuyến Bắc) |
| Kiểu núi cao | Phía tây khu vực Đông Á |
| Kiểu cận nhiệt lục địa | Phía bắc Đông Á |
| Kiểu ôn đới gió mùa | Phía đông bắc khu vực Đông Á |
| Kiểu ôn đới lục địa | Phía bắc khu vực Đông Á |
| Cảnh quan | Phân bố |
| Rừng nhiệt đới ẩm | Phía nam khu vực Đông Á |
| Rừng cận nhiệt đới ẩm | Phía đông khu vực Đông Á |
| Cảnh quan núi cao | Phía tây nam khu vực Đông Á |
| Hoang mạc và bán hoang mạc | Phía bắc và tây bắc khu vực Đông Á |
| Thảo nguyên | Phía bắc khu vực Đông Á |
| Rừng hỗn hợp và rừng lá rộng | Phía đông bắc khu vực Đông Á |

