Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi số mol của kim loại $R$ là $x$ mol.
Gọi số mol của oxit $RO$ là $y$ mol.
Ta có các phương trình phản ứng:
$R+2H_2O \rightarrow R(OH)_2+H_2$
$RO+H_2O \rightarrow R(OH)_2$
Khối lượng nước tham gia phản ứng là: $4,5g$
Số mol nước là:
$n_{H_2O}=\dfrac{4,5}{18}=0,25\text{ mol}$
Theo phương trình phản ứng:
$1$ mol $R$ phản ứng với $2$ mol $H_2O$
$1$ mol $RO$ phản ứng với $1$ mol $H_2O$
Nên ta có: $2x+y=0,25 \qquad (1)$
Khối lượng hỗn hợp X là:
$27,265g$
Nên: $Rx+(R+16)y=27,265 \qquad (2)$
Vì kim loại hóa trị II tác dụng được với nước nên xét $Ba$: $R=137$
Khi đó (2) trở thành:
$137x+153y=27,265 \qquad (3)$
Từ (1): $y=0,25-2x$
Thay vào (3): $137x+153(0,25-2x)=27,265$
$137x+38,25-306x=27,265$
$-169x=-10,985$
$x=0,065\text{ mol}$
Suy ra: $y=0,25-2\cdot0,065$ $=0,12\text{ mol}$
Khối lượng kim loại Ba là:
$m_{Ba}=137\cdot0,065=8,905g$
Khối lượng oxit BaO là:
$m_{BaO}=153\cdot0,12=18,36g$
2 kim loại gồm Fe, Cu
\(n_{Al}=a;n_{Fe\left(pư\right)}=b;n_{Fe\left(dư\right)}=c\\ 27a+56\left(b+c\right)=8,3\\ n_{Cu}=0,2.1,05=0,21=1,5a+b\\ m_X=56c+64.0,21=15,68\\ a=0,1;b=0,06;c=0,04\\ \%m_{Al}=\dfrac{27a}{8,3}.100\%=32,53\%\\ \%m_{Fe}=67,47\%\)
TN1: Gọi (nCu, nAl, nFe) = (a,b,c)
=> 64a + 27b + 56c = 14,3 (1)
\(n_{H_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)
PTHH: 2Al + 6HCl --> 2AlCl3 + 3H2
b----------------------->1,5b
Fe + 2HCl --> FeCl2 + H2
c----------------------->c
=> 1,5b + c = 0,3 (2)
TN2: Gọi (nCu, nAl, nFe) = (ak,bk,ck)
=> ak + bk + ck = 0,6 (3)
\(n_{O_2}=\dfrac{44,8}{22,4}.20\%=0,4\left(mol\right)\)
PTHH: 2Cu + O2 --to--> 2CuO
ak--->0,5ak
4Al + 3O2 --to--> 2Al2O3
bk--->0,75bk
3Fe + 2O2 --to--> Fe3O4
ck-->\(\dfrac{2}{3}ck\)
=> 0,5ak + 0,75bk + \(\dfrac{2}{3}ck\) = 0,4 (4)
(1)(2)(3) => \(\left\{{}\begin{matrix}a=0,05\left(mol\right)\\b=0,1\left(mol\right)\\c=0,15\left(mol\right)\\k=2\end{matrix}\right.\)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}\%m_{Cu}=\dfrac{0,05.64}{14,3}.100\%=22,38\%\\\%m_{Al}=\dfrac{0,1.27}{14,3}.100\%=18,88\%\\\%m_{Fe}=\dfrac{0,15.56}{14,3}.100\%=58,74\%\end{matrix}\right.\)
(a) Vì khi cho chất rắn thu được sau phản ứng với CO tác dụng với dung dịch HCl tạo ra khí H2 nên R phải là kim loại đứng sau Al và đứng trước hidro trong dãy hoạt động hóa học. Đặt công thức oxit của R là RxOy.
CuO + CO → Cu + CO2
a a
RxOy + yCO → xR + y CO2
c xc
Al2O3 + 6HCl → RCln + n/2 H2
xc nxc xc nxc/2
Đạt các mol CuO, Al2O3, RxOy trong 6,1 g hỗn hợp A là a,b,c. Có
80a + 102b+ (xMr + 16y)c = 6,1
1,28 + 102b + Mrxc = 4,82
64a = 1,28
6b + nxc = 0,15
nxc/2 = 0,045
=> a = 0,02
=> nxc = 0,09
b = -0,01
Mr = 28n
=> n = 2 , Mr = 56, R là Fe
xc = 0,45 => yc = 0,06
x/y = 0,045/0,06 = 3/4
=> x = 3, y = 4 CT oxit = Fe2O3
Gọi:
M là NTK của R
a là số oxi hóa của R trong muối --> CTPT muối của R là R(2/a)CO3.
a/
Từ nCO2 = n hỗn hợp = 0,5 nHCl = 3,36/22,4 = 0,15
--> nHCl = 0,15 x 2 = 0,3 mol nặng 0,3 x 36,5 = 10,95 gam.
--> dung dịch axit HCl 7,3% nặng 10,95/0,073 = 150 gam.
Mà m dung dịch sau phản ứng = m dung dịch axit + m C - m CO2 bay ra
= 150 + 14,2 - (0,15 x 44) = 157,6 gam
--> m MgCl2 = 0,06028 x 157,6 = 9,5 gam
--> n MgCl2 = 9,5/95 = 0,1 mol = n MgCO3
--> m MgCO3 = 0,1 x 84 = 8,4 gam chiếm 8,4/14,2 = 59,154929%
--> m R(2/a)CO3 = 14,2 - 8,4 = 5,8 gam chiếm 5,8/14,2 = 40,845071%
--> n R(2/a)CO3 = 0,15 - 0,1 = 0,05 mol.
--> PTK của R(2/a)CO3 = 5,8/0,05 = 116.
--> 2M/a = 116 - 60 = 56 hay M = 23a.
Chọn a = 2 với M = 56 --> R là Fe.
b/
Khối lượng chất rắn sau khi nung đến khối lượng không đổi là khối lượng của 0,1 mol MgO và 0,05 mol FeO(1,5). (FeO(1,5) là cách viết khác của Fe2O3. Cũng là oxit sắt 3 nhưng PTK chỉ bằng 80).
m chất rắn sau khi nung = (0,1 x 40) + (0,05 x 80) = 8 gam.
m = 84a + (Rx + 60y)b = 14,2 g
nCO2 = a + by = \(\frac{3,36}{22,4}\) = 0,15
nHCl = 2nCO2 = 0,3
mHCl = 0,3.36,5 = 10,95 g
mdd = \(\frac{10,95.100}{7,3}\) = 150 g
Khối lượng dd sau phản ứng: 150 + 14,2 - 0,15.44 = 157,6 g
nMgCl2 = a \(\frac{157,6.6,028}{100.95}=0,1\)
Thay a vào trên ta được:
Rbx + 60by = 5,8
mà by = 0,05 [/COLOR]
=> b = \(\frac{0,05}{y}\)
=> Rx/y = 56
x = y = 1 và R = 56 => Fe
nMgCO3 = 0,1 mol và nFeCO3 = 0,05
=> %
b. nMgO = nMgCO3 = 0,1
nFe2O3 = nFeCO3/2 = 0,025
m = 0,1.40 + 0,025.160 = 8 g
Gọi số mol Na, Zn là a, b
=> 23a + 65b = 14,3
\(n_{H_2}=\dfrac{2,24}{22,4}=0,1\left(mol\right)\)
- Nếu Zn tan hết
PTHH: 2Na + 2H2O --> 2NaOH + H2
______a-------------------->a---->0,5a
2NaOH + Zn --> Na2ZnO2 + H2
__2b<----b-------------------->b
=> \(\left\{{}\begin{matrix}2b\le a\\0,5a+b=14,3\end{matrix}\right.\) => Loại
=> Zn không tan hết => NaOH hết
PTHH: 2Na + 2H2O --> 2NaOH + H2
______a------------------->a---->0,5a
2NaOH + Zn --> Na2ZnO2 + H2
_a--------------------------->0,5a
=> 0,5a + 0,5a = 0,1
=> a = 0,1
=> mNa = 0,1.23 = 2,3 (g)
=> mZn = 14,3 - 2,3 = 12(g)
Gọi số mol của kim loại $R$ là $x$ mol.
Gọi số mol của oxit $RO$ là $y$ mol.
Ta có các phương trình phản ứng:
$R+2H_2O \rightarrow R(OH)_2+H_2$
$RO+H_2O \rightarrow R(OH)_2$
Khối lượng nước tham gia phản ứng là: $4,5g$
Số mol nước là: $n_{H_2O}=\dfrac{4,5}{18}=0,25\text{ mol}$
Theo phương trình phản ứng ta có:
$2x+y=0,25 \qquad (1)$
Khối lượng hỗn hợp X là: $27,265g$ nên: $Rx+(R+16)y=27,265 \qquad (2)$
Vì kim loại hóa trị II tác dụng được với nước nên thử $Ba$:$R=137$
Khi đó (2) trở thành:
$137x+153y=27,265 \qquad (3)$
Từ (1): $y=0,25-2x$
Thay vào (3):
$137x+153(0,25-2x)=27,265$
$137x+38,25-306x=27,265$
$-169x=-10,985$
$x=0,065\text{ mol}$
Suy ra:
$y=0,25-2\cdot0,065$$=0,12\text{ mol}$
Khối lượng kim loại Ba là:
$m_{Ba}=137\cdot0,065=8,905g$
Khối lượng oxit BaO là:
$m_{BaO}=153\cdot0,12=18,36g$