Hòa tan hết 15,6 gam hỗn hợp X gồm Al và Al2O3 vào lượng vừa đủ dd H2SO4 9,...">
K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

28 tháng 8 2023

\(a)n_{H_2}=\dfrac{7,437}{24,79}=0,3mol\\ 2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)

0,2        0,3               0,1                  0,3

\(\%m_{Al}=\dfrac{0,2.27}{15,6}\cdot100=34,62\%\\ \%m_{Al_2O_3}=100-34,62=65,38\%\\ b)n_{Al_2O_3}=\dfrac{\left(15,6-0,2.27\right)}{102}=0,1mol\)

\(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2O\)

0,1        0,15           0,05                 0,15

\(m_{ddH_2SO_4}=\dfrac{\left(0,3+0,15\right).98}{9,8}\cdot100=450g\)

c) \(C_{\%Al_2\left(SO_4\right)_3}=\dfrac{\left(0,1+0,05\right)342}{15,6+450-0,3.2}\cdot100=11\%\)

14 tháng 8 2025

Phản ứng: 2Al + 6HCl -> 2AlCl3 + 3H2

Mg + 2HCl -> MgCl2 + H2

Fe+ 2HCl -> FeCl2 + H2

Số mol HCl là 2,5.0,5 = 1,25 mol

Số mol H2 là 14,874/24,79 = 0,6 mol

nHCl/10 > nH2/5 (vậy hcl dư )

mAl + mMg + mFe = 15,8(g) (1)

mà nAl = nMg nên mAl/27 = mMg/24

hay mAl= 1,125.mMg thay vào (1) ta được:

2,125mMg + mFe =15,8(g) (2)

lại có 3mAl/54 + mMg/24 + mFe/56= 0,6 (mol)

vậy 5mMg/48 + mFe/56 = 0,6 (mol) (3)

Từ (2) và (3) ta tính được mMg =4,8(g) và mFe= 5,6(g)

suy ra mAl=5,4(g)

m%Al=34,18% m%Fe= 35,44% m%Mg= 30,38%



16 tháng 9 2025

Bài giải

a) Khối lượng từng chất trong hỗn hợp

Số mol H₂ = 7,437 : 22,4 ≈ 0,332 mol
Số mol Al = 2/3 × 0,332 ≈ 0,221 mol
Khối lượng Al = 0,221 × 27 ≈ 5,97 g
Khối lượng Al₂O₃ = 30 − 5,97 ≈ 24,03 g

b) Khối lượng dung dịch H₂SO₄ đã dùng

Số mol H₂SO₄ = 3/2 × 0,221 ≈ 0,332 mol
Khối lượng H₂SO₄ = 0,332 × 98 ≈ 32,54 g
Khối lượng dung dịch H₂SO₄ = 32,54 × 100 / 29,4 ≈ 110,7 g

câu c là thiếu đề bài à?

16 tháng 9 2025

Cho tôi hỏi bài 1.9 trang 16 lớp 9 sách kết nối tri thức


8 tháng 6 2021

Câu hỏi của bonbi - Ngữ Văn lớp 11 - Học trực tuyến OLM link tham khao nha

9 tháng 4 2017

nFe = 0,1 mol; nS = 0,05 mol

a) Phương trình phản ứng:

Fe + S → FeS (1)

nFe dư = 0,1 – 0,05 = 0,05 nên hỗn hợp chất rắn A có Fe và FeS.

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑ (2)

FeS + 2HCl → FeCl2 + H2S↑ (3)

b) Dựa vào phương trình phản ứng (2) và (3), ta có:

nHCl= 0,1 + 0,1 = 0,2 mol

VHCl = 0,2 /1 = 0,2 lít.

9 tháng 4 2017

nA = = 0,015625 mol.

MA = = 64g

- Tìm số nguyên tử S, O trong phân tử A?

mO = 64 x = 32g => nO = = 2 mol

mS = 64 - 32 = 32g => ns = = 1 mol

Suy ra trong 1 phân tử A có 1S và 2O, công thức của A là SO2

b) Khi dẫn SO2 vào dung dịch NaOH và SO2, có thể tạo thành muối trung hoà, muối axit hoặc cả hai muối:



9 tháng 4 2017

Bài 7*. a) Hãy xác định công thức của hợp chất khí A, biết rằng :

- A là oxit của lưu huỳnh chứa 50% oxi.

- 1 gam khí A chiếm thề tích là 0,35 lít ở đktc.

b) Hoà tan 12,8 gam hợp chất khí A vào 300 ml dung dịch NaOH 1,2M. Hãy cho biết muối nào thu được sau phản ứng. Tính nồng độ mol của muối (giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).

Lời giải:

nA = = 0,015625 mol.

MA = = 64g

- Tìm số nguyên tử S, O trong phân tử A?

mO = 64 x = 32g => nO = = 2 mol

mS = 64 - 32 = 32g => ns = = 1 mol

Suy ra trong 1 phân tử A có 1S và 2O, công thức của A là SO2

b) * Hướng dẫn: Khi dẫn SO2 vào dung dịch NaOH và SO2, có thể tạo thành muối trung hoà, muối axit hoặc cả hai muối:


9 tháng 4 2017

Đối với chất khí, khi đo cùng diều kiện về nhiệt độ, áp suất thì trong phương trình hóa học, tỉ lệ vế số mol cũng là tỉ lệ về thể tích khí.

Khi dẫn hỗn hợp {CO, C02} qua nước vôi trong dư, toàn bộ CO2 bị hấp thụ hết do phản ứng với Ca(OH)2. Khí A là khí CO.

Phương trình hóa hóa học khi đốt khí CO:

O2 + 2CO 2CO2

p.ư: 2 → 4 lit

Trong 16 lít hỗn hợp {CO, C02} có 4 lít khí co và 16 - 4 = 12 lít khí CO2.

%VCO = 100% = 25%; % = 100% - 25% = 75%



9 tháng 4 2017

Bài 5. Hãy xác định thành phần % về thể tích của mỗi khí trong hỗn hợp CO và CO2, biết các số liệu thực nghiệm sau :

a) Dần 16 lít hỗn hợp CO và CO2 qua nước vôi trong dư thu được khí A.

b) Để đốt cháy hoàn toàn khí A cần 2 lít khí oxi.

Các thể tích khí được đo ở cùng điểu kiện nhiệt độ và áp suất.

Lời giải:

Đối với chất khí, khi đo cùng diều kiện về nhiệt độ, áp suất thì trong phương trình hóa học, tỉ lệ vế số mol cũng là tỉ lệ về thể tích khí.

Khi dẫn hỗn hợp {CO, C02} qua nước vôi trong dư, toàn bộ CO2 bị hấp thụ hết do phản ứng với Ca(OH)2. Khí A là khí CO.

Phương trình hóa hóa học khi đốt khí CO:

O2 + 2CO 2CO2

p.ư: 2 → 4 lit

Trong 16 lít hỗn hợp {CO, C02} có 4 lít khí co và 16 - 4 = 12 lít khí CO2.

%VCO = 100% = 25%; % = 100% - 25% = 75%

9 tháng 4 2017

a) 2CO + O2 2CO2

Phản ứng này là phản ứng oxi hóa - khử (và cũng là phản ứng hóa hợp). Khí CO khi đốt là cháy được. Vai trò của co là chất khử. Phản ứng này tỏa nhiều nhiệt nên dược dùng trong luyện gang, thép.

b) CO + CuO CO2 + Cu

Phản ứng này là phản ứng oxi hóa - khử. Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ cao.

Vai trò của CO là chất khử. Phản ứng này dùng để điều chế Cu.


9 tháng 4 2017

a) 2CO + O2 2CO2

Phản ứng này là phản ứng oxi hóa - khử (và cũng là phản ứng hóa hợp). Khí CO khi đốt là cháy được. Vai trò của co là chất khử. Phản ứng này tỏa nhiều nhiệt nên dược dùng trong luyện gang, thép.

b) CO + CuO CO2 + Cu

Phản ứng này là phản ứng oxi hóa - khử. Phản ứng này xảy ra ở nhiệt độ cao.

Vai trò của CO là chất khử. Phản ứng này dùng để điều chế Cu.



8 tháng 11 2021
Điều chế CaO: CaCO3--t°-->CaO + CO2 Điều chế SO2 S + O2-- t°--> SO2 Điều chế H2SO4: SO3 + H2O ---> H2SO4 Điều chế naoh: 2Nacl +2h2o __dpdddcmn__ 2naoh + h2 + cl2