Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(n_{H_2SO_4}=0,4.0,5=0,2\left(mol\right)\)
=> \(n_{H_2O}=0,2\left(mol\right)\)
Theo ĐLBTKL: moxit + mH2SO4 = mmuối + mH2O
=> mmuối = 8 + 0,2.98 - 0,2.18 = 24 (g)
n HCl = 360 x 18,25/(100x36,5) = 1,8 mol
H 2 + CuO → t ° Cu + H 2 O
n CuO = x
Theo đề bài
m CuO (dư) + m Cu = m CuO (dư) + m Cu p / u - 3,2
m Cu = m Cu p / u - 3,2 => 64x = 80x - 3,2
=> x= 0,2 mol → m H 2 = 0,4g
Fe + 2HCl → FeCl 2 + H 2
Số mol HCl tác dụng với Fe 3 O 4 , Fe 2 O 3 , FeO là 1,8 - 0,4 = 1,4 mol
Phương trình hóa học của phản ứng:
Fe 3 O 4 + 8HCl → 2 FeCl 3 + FeCl 2 + 4 H 2 O (1)
Fe 2 O 3 + 6HCl → 2 FeCl 3 + 3 H 2 O (2)
FeO + 2HCl → FeCl 2 + H 2 O (3)
Qua các phản ứng (1), (2), (3) ta nhận thấy n H 2 O = 1/2 n HCl = 1,4:2 = 0,7 mol
Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, ta có:
m hỗn hợp + m HCl = m muối + m H 2 O + m H 2
57,6 + 1,8 x 36,5 = m muối + 0,7 x 18 +0,4
m muối = 57,6 + 65,7 - 12,6 - 0,4 = 110,3 (gam)

Vì Mg có tính khử rất mạnh nên trong Y có thể có muối (NH4)2SO4
BTNT N: 2nFe(NO3)2 = nNO + nNH4 => 2y = 0,02 + nNH4 => nNH4 = 2y – 0,02
BTNT H: 2nH2SO4 = 2nH2 + 4nNH4 + 2nH2O => 2 . 0,39 = 2 . 0,05 + 4 (2y – 0,02) + 2nH2O
=> nH2O = 0,38 – 4y
BTNT O: nFeO + 6nFe(NO3)2 = nNO + nH2O
=> x + 6y = 0,02 + 0,38 – 4y => x + 10y = 0,4

$Al_2O_3+3H_2SO_4\rightarrow Al_2(SO_4)_3+3H_2O$
$n_{Al_2O_3}=\dfrac{10,2}{102}=0,1\ mol$
Theo phương trình:
$n_{H_2SO_4}=3n_{Al_2O_3}=0,3\ mol$
$n_{Al_2(SO_4)_3}=n_{Al_2O_3}=0,1\ mol$
a) Khối lượng muối thu được:
$m_{Al_2(SO_4)_3}=0,1\cdot342=34,2\ gam$
b) Nồng độ phần trăm dung dịch $H_2SO_4$:
$m_{H_2SO_4}=0,3\cdot98=29,4\ gam$
$C\%_{H_2SO_4}=\dfrac{29,4}{200}\cdot100\%=14,7\%$
c) Nồng độ phần trăm dung dịch muối:
$m_{dd\ sau\ phản\ ứng}=200+10,2=210,2\ gam$
$C\%_{Al_2(SO_4)_3}=\dfrac{34,2}{210,2}\cdot100\%\approx16,27\%$
Vậy:
$a)\ m_{muối}=34,2\ gam$
$b)\ C\%_{H_2SO_4}=14,7\%$
$c)\ C\%_{Al_2(SO_4)_3}\approx16,27\%$
Oxit + Axit ---------> Muối + H2O
Bảo toàn nguyên tố H: \(n_{H_2SO_4}.2=n_{H_2O}.2\Rightarrow n_{H_2SO_4}=0,5.0,4=0,2\left(mol\right)\)
Bảo toàn khối lượng :
\(m_{oxit}+m_{H_2SO_4}=m_{muối}+m_{H_2O}\)
=> \(m_{muối}=10+0,2.98-0,2.18=26\left(g\right)\)
FeO + H 2 SO 4 → FeSO 4 + H 2 O
Fe 2 O 3 + 3 H 2 SO 4 → Fe 2 SO 4 3 + 3 H 2 O
Fe 3 O 4 + 4 H 2 SO 4 → Fe 2 SO 4 3 + FeSO 4 + 4 H 2 O
Theo bài số mol H 2 SO 4 đã phản ứng là : n H 2 SO 4 = 0,4.2 = 0,8 (mol)
⇒ m H 2 SO 4 = 0,8.98 = 78,4 (gam)
Theo các phương trình hoá học và định luật bảo toàn khối lượng ta có :
m oxit + m axit = m muối + m H 2 O
và n H 2 O = n H 2 SO 4 → m H 2 O = 0,8 x 18 = 14,4 (gam)
Vậy 44,8 + 78,4 = m muối + 14,4
⇒ m muối = 108,8 (gam)
\(n_{H_2SO_4}=n_{H_2O}=n_{O\left(hh\right)}=0,2mol\\ \Rightarrow m_{KL}=20-16\cdot0,2=16,8g\\ \Rightarrow m_{sulfate}=96\cdot0,2+16,8=36g\)