Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) nZnO=16,2/81=0,2(mol)
PTHH: ZnO + H2SO4 -> ZnSO4+ H2
0,2______0,2_______0,2(mol)
b) \(C_{MddH2SO4}=\dfrac{D_{ddH2SO4}.C\%_{ddH2SO4}.10}{M_{H2SO4}}=\dfrac{1,25.4,9.10}{98}=0,625\left(M\right)\\ \rightarrow V_{ddH2SO4}=\dfrac{0,2}{0,625}=0,32\left(l\right)\)
c) Vddsau= VddH2SO4=0,32(l)
=> CMddZnSO4= (0,2/0,32)=0,625(M)
Số mol của kẽm
nZn = \(\dfrac{m_{Zn}}{M_{Zn}}=\dfrac{16,2}{65}=0,25\left(mol\right)\)
a) Pt : Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2\(|\)
1 1 1 1
0,25 0,25 0,25
b) Số mol của axit sunfuric
nH2SO4 = \(\dfrac{0,25.1}{1}=0,25\left(mol\right)\)
Khối lượng của axit sunfuric
mH2SO4 = nH2SO4 . MH2SO4
= 0,25 . 98
= 24,5 (g)
Khối lượng của dung dịch axit sunfuric
C0/0H2SO4 = \(\dfrac{m_{ct}.100}{m_{dd}}\Rightarrow m_{dd}=\dfrac{m_{ct}.100}{C}=\dfrac{24,5.100}{4,9}=500\)(g)
Thể tích của dung dịch axit sunfuric
D = \(\dfrac{m}{V}\Rightarrow V=\dfrac{m}{D}=\dfrac{500}{1,25}=400\left(ml\right)\)
c) Số mol của kẽm sunfat
nZnSO4 = \(\dfrac{0,25.1}{1}=0,25\left(mol\right)\)
400ml = 0,4l
Nồng độ mol của kẽm sunfat
CMZnSO4 = \(\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,25}{0,4}=0,625\left(M\right)\)
Chúc bạn học tốt
Gọi x,y,z lần lượt là số mol của Al,Mg,Zn
PT:
2Al + 6HCl--->2AlCl3 + 3H2
x-------3x----------------------1,5x mol
Mg + 2HCl--->MgCl2 + H2
y-----2y----------------------y mol
Zn + 2HCl--->ZnCl2 + H2
z----2z--------------------z mol
b.
Số mol H2: nH2=16,352/22,4=0,73 mol
1,5x+y+z=0,73
27x = 24y =>x=8y/9
=>7y/3 +z =0,73 (*)
27x + 24y + 65z=19,6
27x = 24y
=> 48y + 65z =19,6 (**)
Từ (*),(**)
=>y=0,27 => mMg =6,48 g
z=0,1=>mZn = 6,5 g
x=0,24=>mAl =6,48g
c.
nHCl =2nH2
=>nHCl =2.0,73=1,46 mol
=>V dd=1,46/2=0,73(l)
Ta có: \(n_{H_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\)
a. PTHH: \(Zn+H_2SO_4--->ZnSO_4+H_2\uparrow\left(1\right)\)
b. Theo PT(1): \(n_{Zn}=n_{H_2}=0,3\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Zn}=65.0,3=19,5\left(g\right)\)
c. Theo PT(1): \(n_{H_2SO_4}=n_{Zn}=0,3\left(mol\right)\)
Đổi 300ml = 0,3 lít
\(\Rightarrow C_{M_{H_2SO_4}}=\dfrac{0,3}{0,3}=1M\)
d. PTHH: \(2NaOH+H_2SO_4--->Na_2SO_4+2H_2O\left(2\right)\)
Theo PT(2): \(n_{NaOH}=2.n_{H_2SO_4}=2.0,3=0,6\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{NaOH}=0,6.40=24\left(g\right)\)
\(\Rightarrow m_{dd_{NaOH}}=\dfrac{24.100\%}{20\%}=120\left(g\right)\)
\(a.n_{H_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3mol\\ 2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\)
0,2 0,3 0,1 0,3
\(m_{Al}=0,2.27=5,4g\\ b.C_{M\left(H_2SO_4\right)}=\dfrac{0,3}{0,45}=\dfrac{2}{3}M\\ c.2H_2+O_2\underrightarrow{t^0}2H_2O\)
0,3 0,15 0,3
\(V_{O_2}=0,15.22,4=3,36l\)
\(2Al+3H_2SO_4\rightarrow Al_2\left(SO_4\right)_3+3H_2\\ n_{H_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\\ n_{Al}=\dfrac{2}{3}n_{H_2}=\dfrac{2}{3}.0,3=0,2\left(mol\right)\\ a,m_{Al}=0,2.27=5,4\left(g\right)\\ n_{H_2SO_4}=n_{H_2}=0,3\left(mol\right)\\ b,C_{MddH_2SO_4}=\dfrac{0,3}{0,45}=\dfrac{2}{3}\left(M\right)\\ 2H_2+O_2\rightarrow\left(t^o\right)2H_2O\\ n_{O_2}=\dfrac{n_{H_2}}{2}=\dfrac{0,3}{2}=0,15\left(mol\right)\\ c,V_{O_2\left(đktc\right)}=0,15.22,4=3,36\left(l\right)\)
Zn + H2SO4 -> ZnSO4 + H2
Theo bài ra ta có:
nZn = 13/65 = 0,2 mol
Theo pthh và bài ta có:
nH2SO4 = nZn = 0,2 mol
Đổi 200 ml = 2 lít
=>CM dd H2SO4 = 0,2 /2 = 0,1 M
c) Nồng độ j nhỉ :( mol hay %....Chắc là tính nồng độ mol nhỉ?
nZnSO4 = nZn = 0,2 mol
Vdd ZnSO4 = V dd H2SO4 = 2 lít
=> CM = 0,2 / 2 = 0,1 M (Chỗ này chỉ đoán thôi tại đề cậu ghi thiếu kìa)
nH2 = nZn = 0,2 mol
=>VH2 = 0,2 . 22,4 = 4,48 l
Vậy...
\(a)Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\\ b)n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0,2mol\\ n_{Zn}=n_{ZnCl_2}=n_{H_2}=0,2mol\\ V_{H_2}=0,2.22,4=4,48l\\ c)n_{HCl}=0,2.2=0,4mol\\ C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,4}{0,2}=2M\\ d)m_{ZnCl_2}=0,2.136=27,2g\)
a) Viết phương trình hóa học
\(Z n + 2 H C l \rightarrow Z n C l_{2} + H_{2} \uparrow\)
b) Tính thể tích khí sinh ra (ở đktc)
Số mol kẽm:
\(n_{Z n} = \frac{13}{65} = 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Theo phương trình:
\(n_{H_{2}} = n_{Z n} = 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Thể tích khí hiđro ở đktc:
\(V_{H_{2}} = 0 , 2 \times 22 , 4 = 4 , 48 \&\text{nbsp}; \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
Đáp số: \(V_{H_{2}} = 4 , 48\) lít.
c) Tính nồng độ mol/l của dung dịch HCl đã dùng
Theo phương trình:
\(n_{H C l} = 2 n_{Z n} = 2 \times 0 , 2 = 0 , 4 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Thể tích dung dịch HCl:
\(V = 200 \&\text{nbsp};\text{ml} = 0 , 2 \&\text{nbsp}; \text{l} \overset{ˊ}{\imath} \text{t}\)
Nồng độ mol:
\(C_{M} = \frac{n}{V} = \frac{0 , 4}{0 , 2} = 2 \&\text{nbsp};\text{mol}/\text{l}\)
Đáp số: \(C_{M} \left(\right. H C l \left.\right) = 2 M\).
d) Tính khối lượng muối sinh ra
Theo phương trình:
\(n_{Z n C l_{2}} = n_{Z n} = 0 , 2 \&\text{nbsp};\text{mol}\)
Khối lượng mol của \(Z n C l_{2}\):
\(M_{Z n C l_{2}} = 65 + 35 , 5 \times 2 = 136 \&\text{nbsp};\text{g}/\text{mol}\)
Khối lượng muối:
\(m_{Z n C l_{2}} = 0 , 2 \times 136 = 27 , 2 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Đáp số: \(m_{Z n C l_{2}} = 27 , 2\) gam.


\(n_{Zn}=\dfrac{13}{65}=0,2\left(mol\right)\)
a) \(Zn+2HCl\rightarrow ZnCl_2+H_2\)
\(n_{HCl}=2n_{Zn}=0,4\left(mol\right)\)
\(V_{HCl}=\dfrac{n}{C_M}=\dfrac{0,4}{2}=0,2\left(l\right)\)
b) \(V_{H_2}=0,2.22,4=4,48\left(l\right)\)