Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có: \(n_{Al}=\dfrac{4,86}{27}=0,18\left(mol\right)\)
PT: \(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)
a, \(n_{HCl}=3n_{Al}=0,54\left(mol\right)\Rightarrow C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,54}{0,15}=3,6\left(M\right)\)
b, \(n_{AlCl_3}=n_{Al}=0,18\left(mol\right)\Rightarrow m_{AlCl_3}=0,18.133,5=24,03\left(g\right)\)
c, \(n_{H_2}=\dfrac{3}{2}n_{Al}=0,27\left(mol\right)\Rightarrow V_{H_2}=0,27.24,79=6,6933\left(l\right)\)
a, \(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
b, \(n_{H_2}=\dfrac{9,916}{24,79}=0,4\left(mol\right)\)
Theo PT: \(n_{Fe}=n_{H_2}=0,4\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow m_{Fe}=0,4.56=22,4\left(g\right)\)
c, \(n_{HCl}=2n_{H_2}=0,8\left(mol\right)\)
\(\Rightarrow C_{M_{HCl}}=\dfrac{0,8}{0,4}=2\left(M\right)\)
a) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2
b) 25oC và 1bar ⇒ đkc
nZn = \(\dfrac{19,5}{65}\)= 0,3(mol)
nH2 = \(\dfrac{0,3.1}{1}\)=0,3(mol)
VH2 = 0,3 . 24,79 = 7,437(l)
c) 200 ml = 0,2l
CM ZnCl2 = \(\dfrac{0,3}{0,2}\)=1,5M
Phương trình phản ứng:
Mg + 2HCl → MgCl$_2$ + H$_2$
Số mol Mg: $n_{\text{Mg}} = \dfrac{3}{24} = 0{,}125$ (mol)
Số mol HCl: $n_{\text{HCl}} = 1 \times 0{,}1 = 0{,}1$ (mol)
Theo phương trình phản ứng:
1 mol Mg cần 2 mol HCl
Lượng HCl có thể phản ứng với Mg là:
$n_{\text{Mg (pư)}} = \dfrac{0{,}1}{2} = 0{,}05$ (mol)
Vậy HCl là chất phản ứng hết, Mg dư.
a) Tính thể tích khí thoát ra
Theo phương trình:
$n_{\text{H}_2} = n_{\text{Mg (pư)}} = 0{,}05$ (mol)
Thể tích khí H$_2$ (đktc):
$V_{\text{H}_2} = 0{,}05 \times 22{,}4 = 1{,}12$ (L)
b) Tính nồng độ mol của MgCl$_2$
Theo phương trình: $n_{\text{MgCl}_2} = 0{,}05$ (mol)
Thể tích dung dịch sau phản ứng (coi không đổi): $V = 0{,}1$ (L)
Nồng độ mol MgCl$_2$:
$C_M = \dfrac{0{,}05}{0{,}1} = 0{,}5$ (M)
c) Tính khối lượng MgCl$_2$ thu được (hiệu suất 90%)
Khối lượng MgCl$_2$ theo lí thuyết:
$m_{\text{lt}} = 0{,}05 \times 95 = 4{,}75$ (g)
Khối lượng MgCl$_2$ thực tế:
$m = 4{,}75 \times 90\% = 4{,}275$ (g)
\(a,n_{urea\left(A\right)}=0,02.2=0,04\left(mol\right);n_{urea\left(B\right)}=0,1.3=0,3\left(mol\right);n_{urea\left(C\right)}=0,04+0,3=0,34\left(mol\right)\\ b,C_{MddC}=\dfrac{0,34}{5}=0,068\left(M\right)\\ \Rightarrow C_{MddA}< C_{MddC}< C_{MddB}\)
a, Số mol urea trong dung dịch A = CM x V = 2 x 0,02 = 0,04 mol
Số mol urea trong dung dịch B = CM x V = 0,1 x 3 = 0,3 mol
Số mol urea trong dung dịch C = 0,3 + 0,04 = 0,34 mol
b, Tổng thể tích của dung dịch C = 2 + 3 = 5 lít
Nồng độ mol dung dịch C = n : V = 0,34 : 5 = 0,068 (mol/l)
Nhận xét:
Giá trị nồng độ mol của dung dịch C lớn hơn nồng độ mol của dung dịch A và nhỏ hơn nồng độ mol của dung dịch B.
\(Fe+2HCl\rightarrow FeCl_2+H_2\)
0,2 0,4 0,2 0,2
a. số mol khí H2 là: \(n=\dfrac{V}{24,79}=\dfrac{4,958}{24,79}=0,2\left(mol\right)\)
b. khối lượng sắt đã tham gia phản ứng là:
\(m=nM=0,2\cdot56=11,2\left(g\right)\)
c. nồng độ mol của HCl đã dùng là:
\(C_M=\dfrac{n}{V}=\dfrac{0,4}{0,3}=1,333\left(g\text{/}mol\right)\)

Nồng độ phần trăm HCl trong dung dịch thu được là:
\(C\%_{HCl}=\dfrac{1.36,5.100\%}{18+1.36,5}=66,97\%\)
Đúng ko vậy bạn