Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mĩ - Diệm, đòi thi hành Hiệp định Giơnevơ năm 1954, bảo vệ hòa bình, giữ gìn và phát triển lực lượng cách mạng.
- Cuộc đấu tranh của nhân dân miền Nam vừa đòi Mĩ-Diệm thi hành Hiệp định Giơnevơ, đòi hiệp thương tổng tuyển cử tự do thống nhất đất nước, đòi các quyền tự do, dân sinh, dân chủ, vừa chống khủng bố, đàn áp, chống chiến dịch “tố cộng, diệt cộng”, chống trò hề “trưng cầu dân ý”, “bầu cử quốc hội” của Ngô Đình Diệm.
- Tháng 8 - 1954, “phong trào hòa bình” của trí thức và tầng lớp nhân dân ở Sài Gòn - Chợ Lớn diễn ra sôi nổi.
- Mĩ - Diệm tăng cường khủng bố, đàn áp nhưng phong trào vẫn tiếp tục phát triển và lan rộng khắp các thành phố và nông thôn, lôi cuốn đông đảo tầng lớp nhân dân tham gia.
Sau Cách mạng Tháng Tám 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa vừa ra đời phải đương đầu với nhiều kẻ thù trong và ngoài nước (thực dân Pháp, quân Tưởng Giới, tàn dư phản động...). Để giữ vững thành quả cách mạng và tránh bị “một cổ hai tròng”, Đảng ta đã vận dụng nhiều biện pháp ngoại giao linh hoạt: – Ký Hiệp định Sơ bộ 6/3/1946 với Pháp, sau đó là Tạm ước 14/9/1946, cho phép quân Pháp thay quân Tưởng ra miền Bắc, buộc quân Tưởng và các đảng phái phản động rút về nước. Nhờ đó ta tạo được thời gian hoà hoãn, tránh chiến tranh diễn ra đối đầu cùng lúc với nhiều kẻ thù. – Lâu dài tranh thủ, đàm phán với Pháp để tranh thủ sự thừa nhận Việt Nam là một quốc gia tự do trong Liên hiệp Pháp, tạo điều kiện củng cố chính quyền, chuẩn bị sâu sát cho cuộc kháng chiến lâu dài sau này. – Tích cự tranh thủ sự ủng hộ của Liên Xô, các lực lượng dân chủ và nhân dân yêu chuộng hoà bình, khăng định chính nghĩa của cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc. – Trong nước, Đảng củng cố khối đoàn kết toàn dân, xử lý nghiêm các tổ chức phản động, thỏa hiệp với một số lực lượng yêu nước để tập hợp sức mạnh. Nhận xét: Đường lối ngoại giao sau Cách mạng Tháng Tám mang tính linh hoạt, khéo léo. Đảng ta đã khéo khai thác mâu thuẩn giữ mấy nước đế giãm bớt sự bao vây của kẻ thù, tranh thủ thời gian củng cố chính quyền cách mạng, xây dựng lực lượng và bảo toàn nước non trẻ. Sự hoà hoãn nhưng kiên quyết đó góp phần quan trọng vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp sau này.
Đáp án A
Từ sau năm 1954, cách mạng miền Nam chuyển từ đấu tranh vũ trang vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị chống Mĩ – Diệm.
=> Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân miền Nam trong những ngày đầu hiệp định Giơnevơ là đấu tranh chính trị.
Đáp án C
1. Nguyên nhân quyết định cho sự phát triển kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai là áp dụng thành tựu khoa học - kĩ thuật vào sản xuất => Đúng
2. Sau khi giành được độc lập các nước sáng lập ASEAN thực hiện chính sách kinh tế lấy xuất khẩu làm chủ đạo => Sai, trước tiên thực hiện chiến lược Công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
3. Nhân tố chủ yếu chi phối quan hệ quốc tế nửa sau thế kỷ XX là tình trạng chiến tranh lạnh => Đúng
4. Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh sau chiến tranh thế giới thứ hai là đấu tranh vũ trang => Sai.
Đáp án B