Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(x=\frac{}{}\frac{\sqrt5+2}{7}hoặc\frac{\sqrt5-2}{7}\)
Ta có: \(49x^2-14\sqrt5x+6=5\)
=>\(49x^2-14\sqrt5x+1=0\)
=>\(\left(7x\right)^2-2\cdot7x\cdot\sqrt5+5-4=0\)
=>\(\left(7x-\sqrt5\right)^2=4=2^2\)
=>\(\left[\begin{array}{l}7x-\sqrt5=2\\ 7x-\sqrt5=-2\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}7x=2+\sqrt5\\ 7x=\sqrt5-2\end{array}\right.\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x=\frac{2+\sqrt5}{7}\\ x=\frac{\sqrt5-2}{7}\end{array}\right.\)
áp dụng cosi a^2+1>=2a tương tự và cộng vế tương ứng suy ra đpcm
\(a^2+b^2+2\ge2\left(a+b\right)\)
\(\Leftrightarrow a^2+b^2+2-2\left(a+b\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow a^2+b^2+2-2a-2b\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(a^2-2a+1\right)+\left(b^2-2b+1\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(a-1\right)^2+\left(b-1\right)^2\ge0\)( luôn đúng )
Dấu "=" xảy ra khi :
\(\hept{\begin{cases}b-1=0\\b-1=0\end{cases}}\)\(\Leftrightarrow a=b=1\)
Vậy ...
a: Xét ΔMAD và ΔMBE có
\(\hat{AMD}=\hat{BME}\) (hai góc đối đỉnh)
MA=MB
\(\hat{MAD}=\hat{MBE}\) (hai góc so le trong, AD//BE)
Do đó: ΔMAD=ΔMBE
=>AD=BE
Xét tứ giác ADBE có
AD//BE
AD=BE
Do đó: ADBE là hình bình hành
b: Ta có: AD=BE
AD=BC
Do đó: BE=BC
=>B là trung điểm của CE
Nhận xét nào sau đây là sai?
A:Sự oxi hóa chậm là quá trình oxi hóa có kèm theo tỏa nhiệt nhưng không phát sáng
B:Oxi là chất oxi hóa trong các phản ứng hóa học.
C:Sự cháy là sự oxi hóa có kèm theo tỏa nhiệt và không phát sáng.
D:Sự oxi hóa là quá trình tác dụng của một chất với oxi.
# HOK TỐT #
Đề bài:
- Tam giác ABC cân tại A
- Các đường cao: AQ, BN, CM cắt nhau tại trực tâm H
- Gọi K là điểm đối xứng của H qua Q
- Các câu hỏi từ a) đến f)
a) Tứ giác BHCK là hình gì? Vì sao?
Phân tích:
- H là trực tâm tam giác ABC.
- AQ là đường cao từ A ⇒ Q thuộc BC, AQ ⊥ BC.
- BN và CM là các đường cao ⇒ H là giao điểm của 3 đường cao.
- K là đối xứng của H qua Q ⇒ Q là trung điểm của đoạn HK.
Ta cần xét tứ giác BHCK.
Chứng minh:
- H, K đối xứng qua Q ⇒ HQ = QK
- AQ ⊥ BC ⇒ Q là chân đường cao từ A, tức AQ ⊥ BC
- H thuộc 3 đường cao ⇒ H nằm trên BN và CM
- Do đó: H ∈ BN và CM, còn K là đối xứng của H qua Q
⇒ BH ⊥ AC, CK ⊥ AB
Xét BHCK:
- H và C cùng nằm trên CM
- B và H cùng nằm trên BN
- K là điểm đối xứng H qua Q (Q ∈ BC)
- Vậy: BH song song với CK (vì đều vuông góc với AC, do tam giác cân tại A ⇒ AC = AB)
⇒ BH ∥ CK và BH = CK (do đối xứng)
Kết luận:
Tứ giác BHCK là hình bình hành
(vì có 2 cạnh đối vừa song song vừa bằng nhau)
b) Đường thẳng qua K song song BC cắt đường thẳng qua C song song với AK tại E. Chứng minh KC = QE
Phân tích hình học:
- Qua K vẽ đường thẳng song song BC ⇒ gọi là đường d₁
- Qua C vẽ đường thẳng song song AK ⇒ gọi là đường d₂
- E là giao điểm của d₁ và d₂.
Chứng minh:
- ΔABC cân tại A ⇒ AB = AC, các đường cao từ B và C có độ dài bằng nhau, và Q là trung điểm HK (K đối xứng H qua Q)
- AK ⊥ BC (vì AQ ⊥ BC và K đối xứng H qua Q)
- Do d₁ ∥ BC, d₂ ∥ AK ⇒ d₁ ⊥ d₂
Xét hình chữ nhật KECQ:
- KC ∥ QE (do d₁ và d₂)
- KC = QE (do đối xứng qua Q và tính chất hình chữ nhật)
- Góc tại Q là vuông.
Kết luận: KC = QE
c) Gọi P là hình chiếu của K trên HC. Chứng minh ∠QPE = 90°
Phân tích:
- P là hình chiếu vuông góc từ K lên HC ⇒ KP ⊥ HC
- E ∈ đường thẳng song song AK
- Q nằm trên AQ ⊥ BC ⇒ AQ ⊥ BC ⇒ QE ⊥ BC ⇒ QE ⊥ AK
Chứng minh:
- ∠QPE là góc giữa QE và đường thẳng đi qua P vuông góc với HC
Do KC = QE và KC ∥ QE ⇒ tứ giác KECQ có tính chất hình bình hành đặc biệt ⇒ kết luận:
- KP ⊥ HC
- QE ⊥ AK (vì song song BC, BC ⊥ AQ)
- Mà AK ⊥ HC ⇒ QE ⊥ HC ⇒ QE ⊥ KP
⇒ ∠QPE = 90°
d) Chứng minh tứ giác HCEQ là hình bình hành
Phân tích:
- H, C, E, Q là các điểm đã biết
- H và K đối xứng nhau qua Q ⇒ HQ = QK
- KC = QE (chứng minh trên)
- KC ∥ QE ⇒ ⇒ HC ∥ QE
Chứng minh:
- Tứ giác HCEQ có:
- HQ = QE (từ đối xứng và chứng minh KC = QE)
- HC ∥ QE (vì cùng song song với AK)
⇒ Tứ giác HCEQ có hai cạnh đối song song và bằng nhau
⇒ HCEQ là hình bình hành
e) QE cắt BN tại I, chứng minh I là trung điểm BH
Phân tích:
- QE cắt BN tại I
- BN là đường cao từ B ⇒ đi qua H
- BH là đoạn từ B đến H
Ta sẽ chứng minh I là trung điểm BH
Chứng minh:
Tứ giác HCEQ là hình bình hành ⇒ đường chéo cắt nhau tại trung điểm mỗi đường
⇒ Đường chéo HQ và CE cắt nhau tại trung điểm mỗi đường ⇒ Giao điểm là trung điểm của BH (vì H nằm trên BH), QE đi qua đó
⇒ I là trung điểm của BH
f) Tìm điều kiện của tam giác ABC để tứ giác HIEC là hình thang cân
Phân tích:
- Tứ giác HIEC gồm các điểm:
- H: trực tâm
- I: trung điểm BH (chứng minh trên)
- E: từ giao điểm QE và đường song song BC
- C: đỉnh tam giác
Tứ giác HIEC là hình thang cân ⇔ 2 cạnh đối song song và 2 góc kề đáy bằng nhau
Giả sử HE ∥ IC và HE = IC ⇒ hình thang cân
Điều kiện xảy ra:
- ΔABC phải là tam giác đều (vì lúc đó tam giác cân tại A, đồng thời các đường cao là cũng là trung tuyến, phân giác, đường trung trực)
- Khi đó: H là trực tâm, trọng tâm, tâm đường tròn nội tiếp, và trung điểm giao nhau ⇒ tạo nên các tính chất đối xứng mạnh.
Kết luận:
Tứ giác HIEC là hình thang cân ⇔ tam giác ABC đều
mong các bạn nhận xét và cho mình một đúng
gọi độ dài cạnh hình tam giác là a.
áp dụng công thức S=\(\frac{a^2\cdot\sqrt{3}}{4}\)=121\(\sqrt{3}\)
bạn tự tính tiếp nha!!!!!!!!!!!!!
a) Vì tam giác ABC vuông tại A
=> BAC = 90 độ
=> Vì K là hình chiếu của H trên AB
=> HK vuông góc với AB
=> HKA = 90 độ
=> HKA = BAC = 90 độ
=> KH // AI
=> KHIA là hình thang
Mà I là hình chiếu của H trên AC
=> HIA = 90 độ
=> HIA = BAC = 90 độ
=> KHIA là hình thang cân
b) Vì KHIA là hình thang cân
=> KA = HI
= >KI = HA
Xét tam giác KAI vuông tại A và tam giác HIC vuông tại I có
KA = HI
KI = AH
=> Tam giác KAI = tam giác HIC ( cgv-ch)
=> KIA = ACB ( DPCM)
c) con ý này tớ nội dung chưa học đến thông cảm
A B C D E 1 2 1
Qua B kẻ đường thẳng song song cới AD và cắt tia CA tại E.
Ta có: ^A1=^B1 (So le trong); ^A2=^E (Đồng vị). Mà ^A1=^A2 => ^B1=^E
=> \(\Delta\)BAE cân tại A => AE=AB=2
Sử dụng định lí Ta-lét: \(\frac{AD}{EB}=\frac{AC}{EC}\Rightarrow\frac{1,2}{EB}=\frac{3}{AC+AE}\Rightarrow\frac{1,2}{EB}=\frac{3}{3+2}\Rightarrow\frac{1,2}{EB}=\frac{3}{5}\)
\(\Rightarrow EB=1,2:\frac{2}{5}=\frac{1,2.5}{3}=\frac{6}{3}=2\)\(\Rightarrow AE=AB=EB=2\)
\(\Rightarrow\Delta\)BAE đều \(\Rightarrow\widehat{BAE}=60^0\). Mà ^BAE kề bù với ^BAC
\(\Rightarrow\widehat{BAC}=120^0\).
\(R=\sqrt{3}\)
\(AB=R\sqrt{3}=3\)
Có các mặt là tam giác đều
\(\Rightarrow SC=AB=BC=AC=3\)
\(H\) là tâm đường tròn ngoại tiếp đồng thời là chân đường cao :
\(\Rightarrow\Delta SHC\)vuông tại \(H\)
Áp dụng vào tam giác SHC định lý py-ta- go
\(\Rightarrow SH=\sqrt{SC^2-HC^2}=\sqrt{6}cm\)
\(S_{ABC}=\frac{1}{2}.AC.AB.sin\widehat{A}=\frac{1}{2}.3.3.\frac{\sqrt{3}}{2}=\frac{9\sqrt{3}}{4}\)
\(\Rightarrow S\)xung quanh hình chóp \(=4S_{ABC}=9\sqrt{3}\left(cm^2\right)\)
Câu hỏi của Chu Hà Gia Khánh - Tiếng Anh lớp 4 - Học trực tuyến OLM