Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
I. Nội qui tham gia "Giúp tôi giải toán"
1. Không đưa câu hỏi linh tinh lên diễn đàn, chỉ đưa các bài mà mình không giải được hoặc các câu hỏi hay lên diễn đàn;
2. Không trả lời linh tinh, không phù hợp với nội dung câu hỏi trên diễn đàn.
3. Không "Đúng" vào các câu trả lời linh tinh nhằm gian lận điểm hỏi đáp.
Các bạn vi phạm 3 điều trên sẽ bị giáo viên của Online Math trừ hết điểm hỏi đáp, có thể bị khóa tài khoản hoặc bị cấm vĩnh viễn không đăng nhập vào trang web.
a: \(a=\dfrac{y}{t^2}\left(t< >0\right)\)
Thay các giá trị đo, ta được:
\(\dfrac{1}{2^2}=\dfrac{4}{4^2}=\dfrac{1}{4}< >\dfrac{0.24}{1}\)
vì a=1/4 nên lần đo 1 sai
b: Đoạn đường lăn được 6,25m có nghĩa là y=6,25
\(\dfrac{1}{4}t^2=\dfrac{25}{4}\)
nên t=5
c: 
a. Ta có
20052005 : 10 = 20010=200 dư 5 \Rightarrow5⇒ CAN = "Ất".
20052005 : 12 = 16712=167 dư 1\Rightarrow1⇒ CHI = "Dậu".
Vậy năm 20052005 có CAN là "Ất" và CHI là "Dậu".
b.
Gọi xx là năm Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế.
Do xx thuộc cuối thế kỉ 1818 nên 1750 \le x \le 17991750≤x≤1799.
+ Do CAN của xx là "Mậu" nên xx : 1010 dư 88.
Suy ra hàng đơn vị của xx là 88.
Suy ra xx là một trong các năm 17581758, 17681768, 17781778, 17881788, 17981798.
+ Do CHI của xx là "Thân" nên xx chia hết cho 1212.
Vậy chỉ có năm 17881788 thỏa mãn.
Vậy Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế năm 17881788.
Vua Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế năm 1788 nha bn!!Nó bị lỗi chút!!Thông cảm
A C D B F E G I H O H'
a) Nối 2 điểm O và I
Vì 3 điểm H, O, I cùng nằm trên đường tròn có đường kính OH
\(\Rightarrow\) \(\Delta HIO\) nội tiếp đường tròn đường kính OH (1)
Mà OH là cạnh của \(\Delta HIO\) đồng thời cũng là đường kính (2)
Từ (1), (2) \(\Rightarrow\Delta HIO\) vuông tại I
\(\Rightarrow OI\perp HI\)
\(\Rightarrow OI\) cũng vuông góc với dây CD (3)
\(\Rightarrow IC=ID\left(4\right)\)
Ta lại có: BE \(\perp CD\left(gt\right)\left(5\right)\)
Từ (3), (5) \(\Rightarrow OI\)// BE
\(\Rightarrow OI\)// BF (6)
Mà OA = OB = R (gt) (7)
Từ (6), (7) \(\Rightarrow IA=IF\left(8\right)\)
Từ (4), (8) \(\Rightarrow ADFC\) là hình bình hành (9)
b) Từ (9) \(\Rightarrow FC=AD\left(10\right)\)
Và FC // AD
\(\Rightarrow\) \(\widehat{ICF}=\widehat{IDA}\) (2 góc so le trong) (11)
Từ (10), (11) \(\Rightarrow\Delta EFC=\Delta GAD\) (cạnh huyền - góc nhọn)
\(\Rightarrow CE=DG\) (2 cạnh tương ứng)
c) Nối 2 điểm F và H'
Ta có: HA = HO (gt) (12)
Từ (8), (12) \(\Rightarrow HI\) là đường trung bình của \(\Delta OAF\)
\(\Rightarrow HI\)// OF
\(\Rightarrow CD\)// OF (13)
Từ (5), (13) \(\Rightarrow BE\perp OF\)
\(\Rightarrow\Delta OBF\) vuông tại F (14)
Mà HO = H'O (gt) (15)
Từ (12) \(\Rightarrow HA=HO=\dfrac{1}{2}OA\left(16\right)\)
Từ (15), (16) \(\Rightarrow H'O=\dfrac{1}{2}OA\left(17\right)\)
Từ (7), (17) \(\Rightarrow H'O=\dfrac{1}{2}OB\left(18\right)\)
Mà H'O + H'B = OB
\(\Leftrightarrow\dfrac{1}{2}OB+H'B=OB\)
\(\Leftrightarrow H'B=OB-\dfrac{1}{2}OB\)
\(\Leftrightarrow H'B=\dfrac{1}{2}OB\) (19)
Từ (18), (19) \(\Rightarrow H'O=H'B\) (20)
Từ (14) \(\Rightarrow OB\) là cạnh huyền
Từ (20) \(\Rightarrow\) H' là trung điểm cạnh huyền OB của tam giác vuông OBF
\(\Rightarrow H'\)là tâm của đường tròn ngoại tiếp tam giác vuông OBF
a, Tính lượng nước \(\left(m^3\right)\)anh Minh đổ vào hố sau mỗi làn gánh ( ghi kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân )
Biết trong quá trình gánh nước thì lượng nước bị hao hụt khoảng 10% nên
Công thức tính thể tích hình trụ là : \(V=ttR^2h\)
Thể tích của 2 thùng nước mỗi lần anh Minh gánh được là :
\(V_1=2ttR^2h=2tt\times0,0^2\times0,4=0,032tt\left(m^3\right)\)
Trong quá trình gánh , lượng nước hao hụt 10% nên lượng nước thực tế anh Minh đổ vào hồ sau mỗi lần gánh là :
\(V=0,032tt\times90\%=0,09\left(m^3\right)\)
b, Thể tích của hồ nước hình chữ nhật là :
\(V_0=2\times2\times1=4\left(m^3\right)\)
Số lần ít nhất anh Minh cần gánh để đổ đầy hồ nước là :
\(n=[\frac{V_0}{V}]+1=[\frac{4}{0,09}]+1=44+1=45\)Lần
a) Ta có y=f(x)=−1/2x+3y=f(x)=−1/2x+3.
Với y=−1/2x+3y=−1/2x+3 thay các giá trị của xx vào biểu thức của yy, ta được:
+) f(−2,5)=−1/2.(−2,5)+3f(−2,5)=−1/2.(−2,5)+3
=(−0,5).(−2,5)+3=(−0,5).(−2,5)+3=1,25+3=4,25=1,25+3=4,25
+) f(−2)=−1/2.(−2)+3f(−2)=−1/2.(−2)+3
=(−0,5).(−2)+3=1+3=4=(−0,5).(−2)+3=1+3=4.
+) f(−1,5)=−1/2.(−1,5)+3f(−1,5)=−1/2.(−1,5)+3
=(−0,5).(−1,5)+3=(−0,5).(−1,5)+3=0,75+3=3,75=0,75+3=3,75.
+) f(−1)=−1/2.(−1)+3f(−1)=−1/2.(−1)+3
=(−0,5).(−1)+3=0,5+3=3,5=(−0,5).(−1)+3=0,5+3=3,5.
+) f(−0,5)=−1/2.(−0,5)+3f(−0,5)=−1/2.(−0,5)+3
=(−0,5).(−0,5)+3=(−0,5).(−0,5)+3=0,25+3=3,25=0,25+3=3,25.
+) f(0)=−1/2.0+3f(0)=−1/2.0+3=(−0,5).0+3=0+3=3=(−0,5).0+3=0+3=3
+) f(0,5)=−1/2.0,5+3f(0,5)=−1/2.0,5+3
=(−0,5).0,5+3=(−0,5).0,5+3=−0,25+3=2,75=−0,25+3=2,75
+) f(1)=−1/2.1+3f(1)=−1/2.1+3
=(−0,5).1+3=−0,5+3=2,5=(−0,5).1+3=−0,5+3=2,5.
+) f(1,5)=−1/2.1,5+3f(1,5)=−1/2.1,5+3
=(−0,5).1,5+3=−0,75+3=(−0,5).1,5+3=−0,75+3=2,25=2,25
+) f(2)=−1/2.2+3f(2)=−1/2.2+3
=(−0,5).2+3=−1+3=2=(−0,5).2+3=−1+3=2.
+) f(2,5)=−1/2.2,5+3f(2,5)=−1/2.2,5+3
=(−0,5).2,5+3=−1,25+3=(−0,5).2,5+3=−1,25+3=1,75=1,75
Ta có bảng sau:

b)
Nhìn vào bảng giá trị của hàm số ở câu a ta thấy khi xx càng tăng thì giá trị của f(x)f(x) càng giảm. Do đó hàm số nghịch biến trên R
a)
| xx | -2,5−2,5 | -2−2 | -1,5−1,5 | -1−1 | -0,5−0,5 | 00 | 0,50,5 | 11 | 1,51,5 | 22 | 2,52,5 |
| y=-\dfrac{1}{2} x+3y=− \(\dfrac{1}{2}\)x+3 |
4,254,25 | 44 | 3,753,75 | 3,53,5 | 3,253,25 | 33 | 2,752,75 | 2,52,5 | 2,252,25 | 22 | 1,751,75 |
b) Khi xx lần lượt nhận các giá trị tăng lên thì giá trị tương ứng của hàm số lại giảm đi. Vậy hàm số đã cho nghịch biến trên \mathbb{R}R.



a: Xét ΔBHA vuông tại H có \(\hat{HAB}=45^0\)
nên ΔHAB vuông cân tại H
=>HA=HB
=>HB=200cm
=>Chiều cao của con dốc là 200cm
b: ΔBHC vuông tại H
=>\(BH^2+HC^2=BC^2\)
=>\(BC^2=200^2+210^2=40000+44100=84100\)
=>BC=290(cm)
ΔBHA vuông tại H
=>\(BH^2+HA^2=BA^2\)
=>\(BA^2=200^2+200^2=40000+40000=80000\)
=>\(BA=200\sqrt2\) (cm)
Độ dài quãng đường nhóm học sinh đó đã di chuyển là:
\(200\sqrt2+290\left(\operatorname{cm}\right)\)