Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nhaân sơ : kích thước nhỏ 1-5um chưa có nhân hoàn chỉnh kh có màng nhân kh có hệ thống nội màng và các baof quan có màng bao bọc
Nhaan thu : kích thước lớn 10-100um có nhân hoàn chỉnh có màng nhân kép bao bọc có hệ thống nội màng và nhiều bào quan có màng bao bọc
- Kích thước: Tế bào nhân sơ thường nhỏ hơn (khoảng 1−10μm1−10𝜇𝑚), trong khi tế bào nhân thực lớn hơn (thường 10−100μm10−100𝜇𝑚).
- Nhân: Tế bào nhân sơ không có nhân hoàn chỉnh (chỉ có vùng nhân chứa DNA). Tế bào nhân thực có nhân hoàn chỉnh, có màng nhân bao bọc vật liệu di truyền.
- Bào quan có màng: Tế bào nhân sơ không có hệ thống nội màng và các bào quan có màng như ty thể, lưới nội chất, bộ Golgi. Tế bào nhân thực có các bào quan có màng phân hóa, đảm nhận các chức năng chuyên biệt.
- Vật chất di truyền: DNA ở tế bào nhân sơ thường là phân tử vòng, nằm ở vùng nhân. DNA ở tế bào nhân thực là các nhiễm sắc thể thẳng, nằm trong nhân.
- Riboxom: Cả hai loại tế bào đều có riboxom nhưng kích thước và cấu trúc có sự khác biệt nhỏ.
- Cấu tạo cơ thể: Tế bào nhân sơ chỉ cấu tạo nên các sinh vật đơn bào (vi khuẩn). Tế bào nhân thực có thể cấu tạo nên sinh vật đơn bào hoặc đa bào (động vật, thực vật, nấm, nguyên sinh vật).
Ví dụ minh hoạ từng loại miễn dịch (1), (2).
- Miễn dịch thể dịch (1): các kháng thể (Ig) chuyển dịch trong dịch thể hoặc nằm trên màng tê bào chất của tê bào limphô,...
-Miễn dịch tế bào (2): nhờ các tế bào thực bào, tế bào tìm diệt,..
\(a,\)- Gọi số lần nguyên phân là: \(k\)
- Do môi trường cung cấp 20400 nhiễm sắc thể đơn nên ta có: \(10.2n.(2^k-1)=20400(1)\)
- Lại có thêm tất cả các tế bào con đến vùng chín giảm phân đòi hỏi môi trường tế bào cung cấp thêm 20480 NST đơn nên ta có: \(10.2n.2^k=20480(2)\)
Từ $(1)$ và $(2)$ ta có hệ: \(\left\{{}\begin{matrix}10.2n.\left(2^k-1\right)=20400\\10.2n.2^k=20480\end{matrix}\right.\)
- Nếu sử dụng phương pháp thế tính số lần nguyên phân trước: \(\rightarrow\left\{{}\begin{matrix}k=8\\2n=\dfrac{2040}{7}\left(\text{loại}\right)\end{matrix}\right.\)
- Nếu tính bộ NST trước: \(\rightarrow\left\{{}\begin{matrix}2n=256\\k=8,96875\left(\text{loại}\right)\end{matrix}\right.\)
- Tạo bài giảng và tài liệu học tập phong phú: Giáo viên có thể sử dụng học liệu số (video, hình ảnh, mô phỏng tương tác) để thiết kế các bài giảng sinh động, thu hút sự chú ý của học sinh và giúp các em dễ dàng tiếp thu kiến thức hơn.
- Hỗ trợ tự học và nghiên cứu: Học sinh có thể truy cập các học liệu số trực tuyến (sách điện tử, bài giảng video, kho tài liệu số) để tự học, ôn tập và nghiên cứu sâu hơn về các chủ đề quan tâm, phù hợp với tốc độ và phong cách học tập của từng cá nhân.
- Tăng cường tương tác và hợp tác: Các nền tảng học tập trực tuyến tích hợp học liệu số cho phép học sinh tương tác với giáo viên và bạn bè thông qua diễn đàn, thảo luận nhóm, làm việc nhóm trên các dự án chung, từ đó nâng cao kỹ năng hợp tác và giao tiếp.
- Đánh giá và phản hồi hiệu quả: Học liệu số có thể được sử dụng để tạo các bài kiểm tra trực tuyến, trò chơi học tập hoặc các hoạt động đánh giá khác, giúp giáo viên thu thập thông tin về quá trình học tập của học sinh và đưa ra phản hồi kịp thời, cá nhân hóa.
- Mở rộng không gian học tập: Học liệu số giúp phá vỡ rào cản về không gian và thời gian, cho phép học sinh học tập mọi lúc mọi nơi, tiếp cận được nguồn tài nguyên học tập đa dạng từ khắp nơi trên thế giới.
a) Đoạn DNA hay gene đích được lấy từ các nguồn khác nhau như:
- Tách chiết DNA có sẵn từ động vật, thực vật và vi sinh vật.
- Tổng hợp hóa học từ các nucleotide.
- Nhân DNA bằng phương pháp PCR.
b) Sản phẩm ghép nối gene đích với vector là vector DNA tái tổ hợp.
c) Sản phẩm của quy trình tạo dòng DNA tái tổ hợp là dòng tế bào chủ mang vector DNA tái tổ hợp.



- Hiện tượng sủi bọt khí trong thí nghiệm A xảy ra mạnh nhất ở điều kiện nhiệt độ 25 oC, thí nghiệm B xảy ra mạnh nhất ở 100 oC.
- Dự đoán kết quả:
Nhiệt độ phản ứng
0 oC
25 oC
100 oC
Thí nghiệm A
Sủi bọt nhẹ
Sủi bọt mạnh nhất
Không sủi bọt
Thí nghiệm B
Hầu như
không sủi bọt
Sủi bọt nhẹ
Sủi bọt mạnh nhất