K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 9 2025

To: Tri@English-PenPal.com

From: Quyen@English-PenPal.com

Subject: Ideas for learning at home

Hi Tri,

Thanks for your email. English helps us in many ways, and there are some ways to improve it. First, you can watch English films to improve our listening skills. Second, you can write new words in a notebook and look up them. This can make you know the meaning of the words. Third, you can practice speaking skills by convers with your friend at school or on the internet. Finally, you have to do it every day, so you can't forget it and be more smart.

Quyen

25 tháng 9 2025

hay quá

26 tháng 9 2025

hay

25 tháng 9 2025

hay quá

25 tháng 9 2025

Hay, OMG

Hi xin chào mọi người, chắc hẳn trong mỗi chúng ta đã có một buổi đi chơi vui vẻ phải không nào !!! Khi chúng ta còn bé, mỗi lần ra sân kho là mỗi lần ngồi xếp hàng và háo hức nhận những bịch kẹo thật to. Chúng ta ngồi xem những tiết mục văn nghệ, xem những anh chị đóng vai Chú Cuội, Chị Hằng làm MC, xem những tiết mục văn nghệ của các bé. Nhưng khi lớn lên thì chắc niềm háo hức mỗi...
Đọc tiếp

Hi xin chào mọi người, chắc hẳn trong mỗi chúng ta đã có một buổi đi chơi vui vẻ phải không nào !!!

 Khi chúng ta còn bé, mỗi lần ra sân kho là mỗi lần ngồi xếp hàng và háo hức nhận những bịch kẹo thật to. Chúng ta ngồi xem những tiết mục văn nghệ, xem những anh chị đóng vai Chú Cuội, Chị Hằng làm MC, xem những tiết mục văn nghệ của các bé. Nhưng khi lớn lên thì chắc niềm háo hức mỗi đêm trung thu của mội người lại vơi dần. Khi lớn lên có thể chúng ta vẫn tụ tập đi chơi cùng bạn bè, đi ra sân kho cùng em, cùng mẹ và chắc chắn lúc đấy sẽ không còn được nhận kẹo nữa đúng không nào :)))

Trong bài viết này, mình muốn xem những món quà mà các bạn nhận được trong buổi tối ngày hôm nay nhé. Có thể là những túi kẹo, những chiếc lồng đèn của mình và hãy nêu cảm nhận về MID - AUTUMN FESTIVAL NIGHT NGÀY HÔM NAY NHÉ !!!!!

( Bài nào mình thấy hay thì mình sẽ có phần thưởng nho nhỏ là 5 coin nhé các bạn. Bạn nào không được tham gia đêm trung thu thì cũng comment xuống bên dưới nhé, mình cũng sẽ có phần quà để an ủi nhe <3 )

loading...

5
29 tháng 9 2023

Mình cũng lớn ròi nma xin 1 chị trong đoàn TNCS nên được 1 túi nè hehee.

loading...

30 tháng 9 2023

Có em trung thu ở nhà vì deadline dí neeee^^

23 tháng 8 2021

ngắn vậy 150 từ cơ mà:((

13 tháng 7 2018

1. Chào hỏi bằng: Hello
Cách đọc: /hə.lˈəʊ/ - xin chào
Sử dụng rộng rãi cho tất cả trường hợp, tuy nhiên bạn nên học thêm các cách chào hỏi khác thân mật hơn.

2. Chào hỏi bằng "good morning", "good afternoon", "good evening'. (formal)
- Cách đọc: /ˌɡʊd-ˈmɔr·nɪŋ/ ; /ɡʊd-æf·tərˈnun/; /ˌɡʊd-ˈiv·nɪŋ/ 
- Đây là cách chào hỏi trang trọng tùy thuộc vào thời gian của ngày. Bạn lưu ý rằng chúng ta dùng "good night" để chào tạm biệt "good bye" do đó nếu bạn gặp ai đó vào buổi tối cho dù đã trễ thì chúng ta vẫn dùng "good evening" thay vì "good night". Kém trang trọng hơn chúng ta cũng có thể dùng kểu nói tắt là "morning", "afternoon" và "evening". 

3. Chào hỏi bằng cách hỏi "How have you been?" (formal)
How have you been ? /hɑʊ-hæv-ju-bɪn/: dạo này khỏe bạn / anh khỏe không ?
- Chúng ta chỉ dùng câu hỏi "how have you been?" khi chúng ta đã từng gặp một ai đó trước đây. Nếu bạn nói "how have you been?" tức là bạn hỏi từ lần cuối chúng ta gặp nhau tới nay anh/bạn thế nào.

4. Chào hỏi bằng "How do you do?" (formal)
- How do you do? : /hɑʊ-du-ju-du/ hay /hɑʊ-də-jə-du/: anh / chị thế nào ? anh / chị có khỏe 
không ? xin chào !
- Đây là cách chào hỏi rất trang trọng bằng tiếng Anh và không phổ biến, hay được sử dụng hơn bởi những người lớn tuổi. Để đáp lại bạn có thể nói "I'm doing well" hay bạn cũng có thể nói "how do you do?" để đáp lại.

5. Chào hỏi bằng: "It's nice to meet you" hay "Pleased to meet you". (very formal)
It's nice to meet you : /ɪts-nɑɪs-tə-mi-u/: rất vui được gặp bạn / anh
- Pleased to meet you: /plizd--mi-u/: rất vui được gặp bạn / anh
- Đây là cách chào trang trọng và lịch sự. Chúng ta chỉ sử dụng cách chào hỏi này bằng tiếng Anh để chào ai đó trong lần gặp đâu tiên và để thể hiện sự nhã nhặn, lịch sự. Lần tới nếu gặp lại người đó bạn có thể nói "It's nice to see you again".

CHÀO HỎI KHÔNG TRANG TRỌNG TRONG TIẾNG ANH (INFORMAL WAYS)
- Cách chào hỏi không trang trọng lại thường được sử dụng thường xuyên trong các mối quan hệ thân thiết, không cần câu nệ, giữ kẻ. Thường được sử dụng rất nhiều trong giao tiếp hàng ngày.
6. Chào hỏi bằng: How are you? (informal)
- Cách đọc: /hɑʊ-wɑːr-ju/ - ban (anh, chị) khỏe không ?
- Chúng ta cũng có thể chào hỏi người khác bằng một câu hỏi ở dạng thân mật: "How are you?", đây là cách không trang trọng và thường dùng cho những trường hợp không cần giữ kẻ.

7. Chào hỏi bằng: How are you doing ? và How's it going ? (informal)
- How are you doing ?-  /hɑʊ-wɑːr-ju-ˈdu·ɪn/?: bạn thế nào ? khỏe không ?
- How's it going ? /hɑʊ-sɪt-goɪn/: bạn thế nào ? mọi chuyện thế nào ?
- Đây là cách nói gần gủi hơn của "How are you?". Nếu bạn muốn nói một cách lịch sự thì dùng "how are you?", nếu người bạn gặp đã gần gủi hơn thì có thể nói "how are you doing?" hay "how's it going". Lúc phát âm thì thường phát âm đuôi là "du-in" thay vì "du-ing". Để đáp lại câu chào này ta có thể nói "I'm doing well", "It's going well" tùy thuộc vào câu hỏi. Hay chúng ta cũng có thể trả lời vắn tắt "good".

8. Chào hỏi bằng:  Hey, hey man, hey + tên, hi (informal) 
Hi:  /hɑɪ/: chào.
- Hey:  /heɪ/: chào
-  Chúng ta cũng có thể sử dụng hey, hey + tên người, hi để chào hỏi thay vì dùng hello. Cách chào này thường phổ biến nhiều hơn trong giới trẻ. Trong khi "hi" có thể được sử dụng trong hầu hết các trường hợp giao tiếp, bạn chỉ nên dùng "hey" với người bạn đã từng gặp. Nếu bạn nói "hey" với môt người là họ sẽ lúng túng và cố nghĩ xem họ đã gặp bạn ở đâu. Bạn cũng có thể nói "hey man" để chào một người đàn ông. Đôi khi bạn cũng có thể nói "hey man" để chào một người con gái trẻ hơn bạn, nhưng chỉ dùng khi người đó với bạn khá gần gủi. Ngoài cách dùng để chào hỏi thì "hey" còn được dùng để gọi sự chú ý của ai đó.

9. Chào hỏi bằng: Good to see you; Nice to see you. (informal)
Good to see you: /ɡʊd-tə-si-ju/: rất vui gặp bạn, rất vui được làm quen
- Chúng ta dùng "good to see you" và "nice to see you" để chào hỏi thân mật bạn bè, người thân, đồng nghiệp khi gặp lại sau một khoảng thời gian. Chào chào hỏi này bằng tiếng Anh thường đi kèm với những cái bắt tay và ôm sau một khoảng thời gian gặp lại (tùy thuộc vào mức độ thân mật).


10. Chào hỏi bằng "Long time no see" hay "It's been a while". (informal)
Long time no see: /lɔŋ-taɪm-noʊ-si/: lâu lắm mới gặp !
- It's been a while: /ɪts-bɪn-əˈwɑɪl/: lâu lắm mới gặp !
- Đây là cách chào hỏi không trang trọng bằng tiếng Anh, sử dụng khi bạn gặp lại một người quen sau một khoảng thời gian dài. Sau khi chào hỏi bằng cách này chúng ta thường hỏi thêm một số câu như "how are you?", "how have you been?", "what's new?"

13 tháng 7 2018

ai muốn k vào đây nhanh lên mik còn mấy lượt hỏi nữa thui

22 tháng 4 2018

36) Nam didn't go to school yesterday because of his __illness_____ ( ILL)

(Nam ko đến trường vào hôm qua bởi anh ấy bị ốm)

37 ) The cotswold area is an excellent place for an ___enjoyable ______ weekend for a longer trip ( ENJOY )

(Nơi này thực sự là một nơi lí tưởng cho một tuần thú vị để có một chuyến đi dài.

38 ) I don't like him because hi is ___talkative____ ( TALK )

(Tôi ko hề thích anh ta bởi anh ta rất lắm mồm)

39) If you are ____dissatisfied ____ with your essay, I suggest that you hould rewrite it ( SATISFY )

(Nếu bạn ko hài lòng về bài viết của mình thì tôi khuyên bạn hãy viết lại nó.)

40) Preserving natural resources is of great ___importance _____ ( IMPORTANT ) .

( Bảo vệ tài nguyên môi trường thật sự rất quan trọng.)

41) The waste from this factory is really ____poisonous _____ ( POISON )

( Phế thải từ các nhà máy thực sự độc hại.)

42 ) He seems to be quite __hopeless____ about the future. He looks very disappointed ( HOPE )

( Dường như anh ấy mất hi vọng vào tương lai. Trông anh ấy thật vô vọng.)

43 ) I got some ___surprising_____ news this morning ( SURPRISE )

(Vào buổi sáng hôm nay, tôi đã nhận được một số thông tin vô cùng ngạc nhiên)

44) Fortunately, the water in the lake near my house is ___unpolluted ____ ( POLLUTE )

(May mắn thay là nước ở cái hồ gần nhà tôi ko bị ô nhiễm)

45 ) There is no ____scientific ____ proof that UFOs exist ( SCIENCE )

(Không có một bằng chứng khoa học nào cho thấy UFOS tồn tại)

22 tháng 4 2018

* Muốn làm dạng bài tập này, trước tiên bạn cần biết được các bước sau :

1/ Xác định từ loại của từ cần điền dựa vào các từ xung quanh và cấu trúc câu

2/ Xác định nghĩa của từ cần điền dựa vào ngữ nghĩa của câu và từ cho sẵn.

3/ Xem lại cấu trúc và ngữ cảnh trong câu để thêm các tiền tố, hậu tố,... nếu cần thiết.

36) Nam didn't go to school yesterday because of his illness ( ILL)

- Because of luôn đi với một đại từ (pronoun), danh từ (noun) hoặc cụm danh từ (noun phrase). Vậy từ cần điền phải đáp ứng được điều kiện trên => ta chọn illness (illness là noun của ill)

37 ) The cotswold area is an excellent place for an enjoyable weekend for a longer trip ( ENJOY )

- Sau an luôn là noun hoặc noun phrase, mà ta thấy đằng sau của từ cần điền là weekend => từ cần điền phải là tính từ => ta chọn enjoyable

38 ) I don't like him because he is talkative ( TALK )

- Đằng sau tobe luôn là adj (tính từ) hoặc noun hoặc noun phrase, nhưng ở đây ko có các mạo từ như là a/an/the nên ko thể nào là noun hoặc noun phrase => từ cần điền phải là adj => ta chọn talkative

39) If you are satisfied with your essay, I suggest that you hould rewrite it ( SATISFY )

Ở câu này sẽ có rất nhiều người băn khoăn ko biết nên dùng -ed adj hay -ing adj

Đây là 1 số hướng dẫn nho nhỏ :

- Tính từ có đuôi "ed" như "bored", "frightened" được dùng để miêu tả ai cảm thấy như thế nào.

- Tính từ đuôi "ing" như "boring", "interesting", "frightening" được dùng để miêu tả ai, cái gì mang lại cảm giác như thế nào cho đối tượng khác.

40) Preserving natural resources is of great importance ( IMPORTANT ) .

41) The waste from this factory is really poisonous ( POISON )

42 ) He seems to be quite hopeless about the future. He looks very disappointed ( HOPE )

43 ) I got some surprising news this morning ( SURPRISE )

44) Fortunately, the water in the lake near my house is unpolluted ( POLLUTE )

45 ) There is no scientific proof that UFOs exist ( SCIENCE )

- Cách giải thích các câu còn lại cũng tương tự như đã giải thích ở trên nhé ^^

- Có thể là mình giải thích hơi khó hiểu chút :))