K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

25 tháng 8 2023

a. Hệ thống trên có 1 cầu chủ động

b. Nhiệm vụ của:

- Nhiệm vụ của li hợp (3): truyền hoặc ngắt mômen từ động cơ đến hộp số trong những trường hợp cần thiết.

- Nhiệm vụ của hộp số (4):

+ Thay đổi mômen phù hợp với lực cản lên ô tô.

+ Đảo chiều của mômen để xe có thể đi lùi.

+ Ngắt mômen trong thời gian nhất định giữa li hợp và truyền lực các đăng khi khởi động, dừng xe.

- Nhiệm vụ của truyền lực các đăng (5): truyền mômen từ hộp số đến cầu chủ động hoặc từ truyền lực chính đến bánh xe chủ động của cầu dẫn hướng chủ động.

c. Dòng truyền mômen từ động cơ tới bánh xe sau

Mômen được truyền từ động cơ qua li hợp đến hộp số, qua truyền lực các đăng đến truyền lực chính, vi sai và các bán trục, đến bánh xe cầu sau.

27 tháng 1 2018

Đáp án: A

5 tháng 7 2017

Chọn A

1 tháng 7 2019

Chọn D

25 tháng 4 2019

Có 4 đặc điểm của hệ thống truyền lực trên máy kéo hơi nước như sau:

- Tỉ số truyền momen từ động cơ đến bánh xe chủ động lớn.

- Nhất thiết phải bố trí truyền lực cuối cùng.

- Trong trường hợp bánh trước và bánh sau đều là bánh xe chủ động, phân phối momen ra bánh sau có thể trực tiếp từ hộp sô chính hoặc qua hộp số phân phối.

- Có trục trích công suất.

1.Các chi tiết thuộc cơ cấu trục khuỷu thanh truyền: A.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, bánh răng phân phối, sec măng B.Pit tông, chốt pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, nắp máy, xi lanh, catte C.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, supap, xi lanh, catte D.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, bánh răng phân phối, bạc lót và ổ bi. 2.Đầu của trục khuỷu được lắp...
Đọc tiếp

1.Các chi tiết thuộc cơ cấu trục khuỷu thanh truyền: A.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, bánh răng phân phối, sec măng B.Pit tông, chốt pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, nắp máy, xi lanh, catte C.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, supap, xi lanh, catte D.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, bánh răng phân phối, bạc lót và ổ bi. 2.Đầu của trục khuỷu được lắp với:  A.Bánh đà B.Bánh răng phân phối C.Đối trọng D.Đầu to thanh truyền 3.Loại đỉnh nào thường được sử dụng ở động cơ 2 kì? A.Tuỳ ý B.Đỉnh lồi C.Đỉnh bằng D.Đỉnh lõm 4.Trong động cơ đốt trong thường sử dụng loại sec măng: A.Sec măng khí và sec măng dầu B.Sec măng khí C.Sec măng dầu D.Tuỳ ý 5.Các chi tiết sau đây thuộc phần tĩnh của cơ cấu trục khuỷu thanh truyền:  A.Nắp máy, xi lanh, catte B.Nắp máy, bạc lót, ổ bi, sec măng, xi lanh, catte C.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà D.Pit tông, chốt pit tông, sec măng, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà 6.Trong cơ cấu trục khuỷu thanh truyền, các chi tiết thuộc phần động là: * A.Nắp máy, xi lanh, catte B.Nắp máy, bạc lót, ổ bi, sec măng, xi lanh, catte C.Pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà, bánh răng phân phối D.Pit tông, chốt pit tông, thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà 7.Nhiệm vụ của bánh đà là:  A.Điều hoà momen quay cho trục khuỷu B.Cân bằng cho trục khuỷu giúp động cơ chạy êm hơn C.Cung cấp động năng cho pit tông ngoại trừ ở kỳ nổ. D.Dẫn động các cơ cấu và hệ thống động cơ 8.Loại đỉnh nào thường được sử dụng ở động cơ 2 kì? A.Tuỳ ý B.Đỉnh lồi C.Đỉnh bằng D.Đỉnh lõm 9.Bên trong đầu nhỏ và đầu to của thanh truyền có lắp bạc lót hoặc ổ bi để:  A.Giảm ma sát giúp động cơ chạy êm hơn B.Tăng tuổi thọ cho thanh truyền C.Giảm mài mòn cho thanh truyền, đảm bảo tính kinh tế và độ bền cho thanh truyền D.Giảm sự mài mòn và thuận tiện cho việc thay thế và sửa chữa 10.Chọn câu đúng.  A.Chiều dài của thân thanh truyền được tính từ tâm đầu nhỏ đến tâm đầu to. B.Mặt cắt ngang của thân thanh truyền có dạng hình chữ Y. C.Đầu to của thanh truyền được đúc thành một khối có dạng hình trụ rỗng bên trong có lắp bạc lót. D.Đầu nhỏ của thanh truyền được chia làm hai nửa, một nửa gắn liền với thân và một nửa tháo rời và được lắp với nhau nhờ bu lông, đai ốc. E.Tùy chọn 5 11.Trong các loại đỉnh pit tông, đỉnh nào được sử dụng phổ biến nhất?  A.Đỉnh lõm B.Đỉnh lồi C.Đỉnh bằng D.Tuỳ thuộc vào loại động cơ 12.Sec măng được lắp vào phần đầu của pit tông làm nhiệm vụ:  A.Ngăn không cho khí cháy lọt xuống cat te B.Cản dầu bôi trơn từ cat te lên trên buồng cháy C.Giảm ma sát, thuận tiện cho việc thay thế và sửa chữa pit tộng D.Làm kín buồng cháy  

0
. Vật liệu thông dụng trong cơ khí Kim loại: Sắt và thép: Thép cacbon và các loại thép hợp kim là nền tảng của ngành cơ khí nhờ độ bền, độ cứng cao và khả năng gia công tốt.Kim loại màu: Nhôm, đồng, titan và các hợp kim của chúng được sử dụng cho các bộ phận nhẹ, chống ăn mòn hoặc dẫn điện tốt. Polyme (nhựa): Các loại nhựa thông dụng như PE, PP, PVC, ABS có trọng lượng...
Đọc tiếp
. Vật liệu thông dụng trong cơ khí
  • Kim loại:
    • Sắt và thép: Thép cacbon và các loại thép hợp kim là nền tảng của ngành cơ khí nhờ độ bền, độ cứng cao và khả năng gia công tốt.
    • Kim loại màu: Nhôm, đồng, titan và các hợp kim của chúng được sử dụng cho các bộ phận nhẹ, chống ăn mòn hoặc dẫn điện tốt.
  • Polyme (nhựa):
    • Các loại nhựa thông dụng như PE, PP, PVC, ABS có trọng lượng nhẹ, cách điện tốt, giá thành rẻ, được dùng làm chi tiết vỏ, cách điện, ống dẫn.
  • Gốm:
    • Gốm kỹ thuật (gốm sứ chịu nhiệt, chịu mài mòn) được ứng dụng trong môi trường khắc nghiệt, làm ổ trục, dụng cụ cắt.
  • Composite cơ bản:
    • Là sự kết hợp của hai hoặc nhiều vật liệu khác nhau (ví dụ: sợi thủy tinh gia cường nhựa) để tạo ra vật liệu có tính năng ưu việt hơn từng thành phần đơn lẻ.
II. Vật liệu mới trong cơ khí
  • Kim loại hợp kim tiên tiến:
    • Các hợp kim siêu hợp kim (superalloys), hợp kim nhớ hình, kim loại có cấu trúc tinh thể không xác định (ví dụ: kim loại vô định hình - amorphous metals) có thể chịu nhiệt độ cao, tải trọng lớn, chống ăn mòn tốt.
  • Vật liệu composite tiên tiến:
    • Sử dụng các loại sợi tiên tiến như sợi carbon, sợi aramit để gia cường cho nền nhựa, tạo ra vật liệu siêu nhẹ, siêu bền, thường dùng trong hàng không vũ trụ, ô tô.
  • Vật liệu nano:
    • Các vật liệu có kích thước nanomet như ống nano carbon, graphene mang lại các tính chất cơ học, dẫn điện, dẫn nhiệt vượt trội so với vật liệu truyền thống.
  • Vật liệu chức năng:
    • Vật liệu thông minh (smart materials) như vật liệu áp điện, vật liệu từ tính được sử dụng trong các cảm biến, cơ cấu chấp hành thông minh trong các hệ thống cơ khí tiên tiến.
III. Ứng dụng và ý nghĩa
  • Tăng hiệu suất:  Vật liệu mới cho phép thiết kế các chi tiết có hình dáng phức tạp, giảm trọng lượng, tăng hiệu quả làm việc.
  • Nâng cao độ bền và tuổi thọ:  Vật liệu tiên tiến giúp tăng khả năng chịu tải, chống mài mòn, chống ăn mòn, kéo dài tuổi thọ của máy móc.
  • Phát triển công nghệ mới:  Sự ra đời của các vật liệu mới là yếu tố then chốt cho sự phát triển của các ngành công nghiệp hiện đại như hàng không, ô tô, năng lượng, y tế.
0