K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1 tháng 3 2016

THÌ HIỆN TẠI ĐƠN Simple Present

VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

·                 (Khẳng định): S + Vs/es + O

·                 (Phủ định): S+ DO/DOES + NOT + V +O

·                 (Nghi vấn): DO/DOES + S + V+ O ?

VỚI ĐỘNG TỪ TOBE

·                 (Khẳng định): S+ AM/IS/ARE + O

·                 (Phủ định): S + AM/IS/ARE + NOT + O

·                 (Nghi vấn): AM/IS/ARE + S + O

Từ nhận biết: always, every, usually, often, generally, frequently

Thì hiện tại tiếp diễn - Present Continuous

Công thức

·                 Khẳng định: S + be (am/ is/ are) + V_ing + O

·                 Phủ định:S+ BE + NOT + V_ing + O

·                 Nghi vấn: BE + S+ V_ing + O

Từ nhận biết: Now, right now, at present, at the moment

1 tháng 3 2016

Chủ ngữ+động từ+...

Chủ ngữ+tobe+động từ dạng ving

1 tháng 3 2016

Present simple tense : S + V ( s , es ) + ... 
Present continuious : S + tobe + V-ing 

1 tháng 3 2016

1.Thì Hiện tại đơn

Với động từ thường

- (Khẳng định) S+Vs/es+O

- (Phủ định) S+Do/Does+Not+Vbare+O

- (Nghi vấn) Do/Does+S+Vbare+O

Với động từ TOBE

- (Khẳng định) S+am/is/are+O

- (Phủ định) S+am/is/are+Not+O

- (Nghi vấn) Is/Are/Am+S+O

2.Thì hiện tại tiếp diễn

- (Khẳng định) S+Be (am/is/are)+V_ing+O

- (Phủ định) S+Be (am/is/are)+Not+V_ing+O

- (Nghi vấn) Am/Is/Are+S+V_ing+O

11 tháng 9 2016

HIỆN TẠI ĐƠN


HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Tobe:                S+is/am/are+ Adj/ Noun
    Ex:                   She is beautiful
                            They are excellent students
                          
2. V-infinitive:      S+ Vchia
    Ex:                    She plays tennis very well
                             They often watch TV together1. S+is/am/are+Ving
 
 
Ex:
She is having breakfast with her family
They are studying English


CHỨC NĂNG:        
                                                                                               

HIỆN TẠI ĐƠNHIỆN TẠI TIẾP DIỄN

1. Diễn đạt một thói quen ( a habit)
 
Ex: I usually go to bed at 11 p.m
 
2. Diễn đạt một lịch trình có sẵn ( a schedule)
 
Ex: The plane takes off at 3 p.m this afternoon
 
3. Sử dụng trong câu điều kiện loại 1:
 
Ex: What will you do if you fail your exam?
 
4. Sử dụng trong một số cấu trúc (hay xuất hiện trong đề thi)
 
- We will wait, until she comes.
- Tell her that I call as soon as she arrives home
- My mom will open the door when/whenever/every time he comes home1. Diễn đạt một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
 
Ex: She is crying now
 
2. Diễn đạt một kế hoạch đã lên lịch sẵn (fixed arrangement)
 
I've bought 2 plane tickets. I am flying to London tomorrow.

 


SIGNAL WORDS

 

 

 

 

 

 

HIỆN TẠI ĐƠNHIỆN TẠI TIẾP DIỄN

•       every ...
•       always
•       often                                            
•       normally
•       usually
•       sometimes
•       seldom
•       never
•       first
•       then•       at this moment
•       at the moment
•       at this time
•       today
•       now
•       right now
•       for the time being (now)
•       Listen!
•       Look!

Một số động từ không có dạng V-ing

Những động từ sau đây chỉ dùng ở dạng Đơn:
•       state: be, cost, fit, mean, suit
Example: We are on holiday.
•       possession: belong, have
Example: Sam has a cat.
•       senses: feel, hear, see, smell, taste, touch
Example: He feels the cold.
•       feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
Example: Jane loves pizza.
•       brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand
Example: I believe you.

19 tháng 4 2016

Hiện tại đơn:

*Cách nhận biết: Always, often, usually, some time, some ,any.

KĐ: I/ am/ you/ they+V

       She/ he/ it+Vs/es

PĐ: S+don't

             does't+V

NV: Do/ does+S+V

 

19 tháng 4 2016

S+be+V/s,es

24 tháng 3 2016

Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) diễn tả một sự việc nào đó đã xảy ra ở thời điểm không xác định trong quá khứ hoặc sự việc đã xảy ra ở thời điểm không xác định trong qua khứ và vẫn còn ở hiện tại.

24 tháng 3 2016

– Thì hiện tại hoàn thành dùng để nói ai đó đã làm việc gì bao nhiêu lần tính đến thời điểm hiện tại hoặc dùng để nói tới các thành tựu
– Thì hiện tại hoàn thành thường dùng với trạng từ “just” để diễn tả ai đó vừa mới làm việc gì.Thì hiện tại hoàn thành dùng với trạng từ “already” để diễn tả ai đó đã làm xong việc gì tính đến thời điểm hiện tại.– Thì hiện tại hoàn thành dùng với trạng từ “ever” dùng để hỏi ai đó đã từng làm việc gì đó hay chưa tính đến thời điểm hiện tại– Thì hiện tại hoàn thành dùng với trạng từ “never” để nói ai đó chưa từng làm việc gì đó tính đến thời điểm hiện tại 


 

31 tháng 3 2016

Nguời ta dùng thế này:
He is going to fishing vì lặp lại go mà đấy k phải thành phần phụ nhé(nếu đúng theo cấu trúc thì thế nay:He is going to go fishing à)
Câu này:
She is going to visit Ha Long bay đùng không

20 tháng 4 2016

Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động trong quá khứ và kéo dài tới hiện tại  hay một hành động xảy ra  tại thời điểm không xác định. Reference point là hiện tại
FORM: HAVE/HAS+ Ved
Các bạn xem ví dụ sau đây:
-     I have been to Japan twice. (hành động ko xác định thời điểm, tính tới thời điểm hiện tại tôi đã ở Nhật 2 lần, đã đi và về)
-     Janet has lived abroad for five years. (hành động kéo dài từ quá khứ tới hiện tại vẫn ở nước ngoài)
Quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra kéo dài tới một thời điểm nào đó trong quá khứ (xác định được thời điểm trong quá khứ) Reference point là quá khứ
FORM: HAD+ Ved
Các bạn xem ví dụ sau:
- I went to Japan in 1988 and 1991.I turned 10 years old in 1994. I had been to Japan twice by the time I was 10 years old. (Trong trường hợp này thì tôi đã ở Nhật 2 lần kể từ lúc tôi 10 tuổi, 10 tuổi là thời điểm xác định trong quá khứ, còn hiện nay tôi đã lớn hơn)

Chúc bạn họk tốt!!!!haha

4 tháng 3 2016

Hi...

11 tháng 4 2016

1. We (wait) for her for 30 minutes.
=>We have been waiting for her for 30 minutes

2. She (go) out since 5 a.m.
=>She has been going out since 5 a.m

3. They (not eat) anything all the morning.
=>They haven't been eating anything all the morning

4.  The street is full of water because it (rain) for 3 hours.
=>The street is full of water because it has been raining for 3 hours

5. She looks very exhausted because she (work) all night.
=>She looks very exhausted because she has working all night

6. I (read) this book since last night.
=>I have been reading this book since last night

7. She (chat) with her friend all the day.
=>She has been chating with her friend all the day

8. He (talk) on the phone for hours.
=>He has been talking on the phone for hours

9.  She (cycle) for 2 hours and she is very tired now.
=>She has been cycling for 2 hours and she is very tired now
             GOOD LUCK!!!!!!!!!!

 

11 tháng 4 2016

1.waited

2.has went

3.don't eat

4. did rain

5. worked

6. have read

7.chats

8. talked

9.cycling

23 tháng 4 2016

Bạn ơi đây mà là ngoại ngữ hả ?oho

25 tháng 3 2016
  • I will be 14 next month
  • ​I will go fishing
  • I will go to the cinema next week​
25 tháng 3 2016

I will have a big house, beautiful, comfortable.

I will live with Karry in my future house.

I will have a lot of money and a lot of happy with Karry.

18 tháng 2 2016

Quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả 1 hành động diễn ra tại một thời điểm xác định, quá khứ tiếp diễn dùng để diễn tả 1 hành động thì có 1 hành động khác xen vào trong quá khứ. Hành động đang diễn ra thì dùng quá khứ tiếp diễn, hành động xen vào thì dùng quá khứ đơn

Eg : When I was sleeping the phone rang

7 tháng 3 2016

no i dont