K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

5 tháng 2 2018

2

6 tháng 2 2018

2

8 tháng 2 2018

không biết

8 tháng 2 2018

xin lỗi nha mình chưa học đến

11 tháng 2 2018

Những nội dung chính của băng hình về chim:

*Vịt:

- Vịt có đời sống ở cạn, thích nghi với lối sống bơi và kiếm ăn ở dưới nước. Khi còn nhỏ, vịt con sống thành đàn với sự chăm sóc và bảo vệ của vịt mẹ. Vịt bơi được một phần là nhờ chân có màng bơi rộng nối liền 3 ngón chân trước với nhau. Vịt con mới sinh chưa có lông ống, chỉ có lông tơ. Chỉ được một vài ngày tuổi, vịt đã bắt đầu làm quen với môi trường sống dưới nước. Với bộ lông đặc biệt không thấm nước vịt có thể tự do bơi lội tìm kiếm thức ăn. Trong trứng của vịt có nhiệt độ thích hợp koảng 26 độ C, phôi phát triển rất nhanh từ chất dinh dưỡng lấy từ noãn hoàng và được bao bọc bởi lớp màng chứa mạch máu. Đến ngày thưa 18, 19, hầu hết các cơ quan đều được hình thành. Sau khoảng 30 ngày, phôi phát triển hoàn chỉnh thành con non. Nó dùng mỏ của mình tự phá vỡ lớp vỏ chui ra ngoài. Vịt con vừa chui ra ngoài trông giống như một nắm nhung có sự sống với bộ lông ướt.

- Khi vịt trời dạy con làm quen với cuộc sống mới, vịt mẹ thả mình từ trên thân cây cao xuống những đám lá khô dưới mặt đất. Từ trong hốc cây, theo bản năng những chú vịt con dũng cảm thi nhau bắt chước động tác của mẹ. Khi rơi xuống, chúng di chuyển rất nhanh theo mẹ đi kiếm ăn.

* Ngỗng trời: Với khối lượng cơ thể nặng nề, những chú ngỗng trời cất cánh hết sức khó khăn.

* Chim cánh cụt: Chúng có thể di chuyển trên bề mặt băng tuyết và cũng có thể bơi và lặn lâu dưới nước để tìm bắt cá. Do có cánh dài, khỏe , có lông ngắn, dày và không thấm nước nên chúng có thể làm vậy. Động tác di chuyển trên tuyết rất nặng nề vì đôi chân quá ngắn và phải sản sinh ra lực thật nhanh. Tuy nhiên, chim cánh cụt cũng đã tìm ra một cách thích nghi tối ưu, đó là đi lệch người sang hai bên. Ở điều kiện lạnh giá, chim cánh cụt có cách thích nghi riêng. Con non được mẹ che chở, tránh không tiếp xúc với băng tuyết bằng cách hai chân đặt lên đôi chân của chim mẹ, được cơ thể mẹ ủ ấm. Chim cánh cụt sống thành bầy lớn để cùng nhau chống chọi với sự lạnh giá.

* Chim ruồi: Đây là thành viên nhỏ nhất trong thế giới loài chim với kích thước chỉ là 7,5 cm tính từ mỏ đến đuôi. Mình chỉ bằng một con ong. Chim ruồi có thể bay tới, bay lui hoặc đứng yên trên không trung, đập cánh cực nhanh khoảng 80 lần/giây.

* Đà điểu:

- Đà điểu Phi là loài đà điểu lớn nhất hiện tồn tại. Thành viên lớn nhất của đàn có thể cao tới 3m, nặng 135 kg, chạy nhanh hơn ngựa. Chúng có chân cao, to, khỏe, có từ 2 đến 3 ngón; cánh ngắn, yếu. Chúng hoàn toàn không biết bay, thích nghi với tập tínhchajynhanh trên thảo nguyên và hoang mạc khô nóng.

- Đà điểu Úc là loài lớn thứ hai về kích thước, cao tới 2m, nặng 60 kg. Đây là loài chim đầy sức mạnh của đồng bằng và miền rừng.

22 tháng 2 2018

- Sự di chuyển của chim

- Cách kiếm ăn của chim

- Sự sinh sản của chim

Mình nhìn vào Sgk-147, 148 nên không biết đúng hay sai

CHÚC BẠN HỌC TỐT Kiên NT !!!!!!!!!!!hahahaha

22 tháng 2 2018

2

22 tháng 2 2018

mk ko biet dau Kiên NT mk srry Kiên NT nha !

22 tháng 2 2018
https://i.imgur.com/BvjjOkU.jpg
22 tháng 2 2018

??????????

21 tháng 4 2016

- Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch đồng thích nghi với đời sống ở nước: 
+ Đầu dẹp, nhọn khớp với thân thành một khối thuôn nhọn về phía trước 
+ Da trần, phủ chất nhầy và ẩm,dễ thấm khí. 
+ Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón (giống chân vịt) 
- Những đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn: 
+ Mắt và lỗ mũi nằm ở vị trí cao trên đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi vừa để thở) 
+ Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ. 
+ Chi năm phần có ngón chia đốt, linh hoạt.

21 tháng 4 2016

- Thằn lằn bóng đuôi dài (lớp bò sát) có các đặc điểm thích nghi với đời sống trên cạn như : 
+ Da khô, có vảy sừng bao bọc (ÝN : câu G trong bảng 38.1 SGK trang 125 : Ngăn cản sự thoát hơi nước của cơ thể) 
+ Có cổ dài ( E : Phát huy vai trò các giác quan nằm trên đầu, tạo điều kiện bắt mồi dễ dàng)
+ Mắt có mí cử động, có nước mắt. (D : Bảo vệ mắt, có nước mắt để màng mắt không bị khô) 
+ Màng nhĩ nằm trong một hốc nhỏ bên đầu (C : Bảo vệ màng nhĩ và hướng các dao động âm thanh vào màng nhĩ) 
+ Thân dài, đuôi rất dài (B : Động lực chính của sự di chuyển) 
+ Bàn chân có năm ngón có vuốt (A : Tham gia di chuyển trên cạn)

25 tháng 3 2016

Đặc điểm chính của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm.
- Giới Khởi sinh: Giới Khởi sinh là những sinh vật nhân sơ rất nhỏ kích thước khoảng 1 - 5 Mm. Chúng sống khắp nơi trong đất, nước,không khí, trên cơ thể sinh vật khác nhau. Phương thức sõng rất đa dạng: hoại sinh, tự dưỡng và kí sinh. Đại diện là vi khuẩn, có nhóm sống được trong điều kiện rất khắc nghiệt (chịu được nhiệt độ 0°c - 100°c, nồng độ muối cao 25%) đó là vi sinh vật cổ, chúng là nhóm sinh vật xuất hiện sớm nhất đã từng chiếm ưu thế trên Trái Đất, nhưng tiến hóa theo một nhánh riêng.
- Giới Nguyên sinh: Đại diện là tảo, nấm nhầy, động vật nguyên
sinh.
+ Tảo: Là sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào và có sắc tố quang hợp, là sinh vật tự dưỡng, sống dưới nước.
+ Nấm nhầy: Sinh vật nhân thực, tồn tại ở hai pha là pha đơn bào và pha hợp bào. Là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh. 
- Động vật Nguyên sinh: Là sinh vật nhân thực, cơ thể gồm một tế bào. Chúng có thể là sinh vật dị dưỡng (như trùng giày, trùng biến hình hoặc tự dưỡng (trùng roi).
- Giới Nấm: Các dạng nấm: nấm men, nấm sợi, địa y. Giới Nấm là những sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, thành tế bào phần lớn có chứa kitin, không có lục lạp, không có lông và roi. Sinh sản hữu tính hoặc vô tính (bàng bào tử). Nấm là những sinh vật di dưỡng (hoại sinh, kí sinh, cộng sinh).

25 tháng 3 2016

Đặc điểm chính của giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh và giới Nấm.
- Giới Khởi sinh: Giới Khởi sinh là những sinh vật nhân sơ rất nhỏ kích thước khoảng 1 - 5 Mm. Chúng sống khắp nơi trong đất, nước,không khí, trên cơ thể sinh vật khác nhau. Phương thức sõng rất đa dạng: hoại sinh, tự dưỡng và kí sinh. Đại diện là vi khuẩn, có nhóm sống được trong điều kiện rất khắc nghiệt (chịu được nhiệt độ 0°c - 100°c, nồng độ muối cao 25%) đó là vi sinh vật cổ, chúng là nhóm sinh vật xuất hiện sớm nhất đã từng chiếm ưu thế trên Trái Đất, nhưng tiến hóa theo một nhánh riêng.
- Giới Nguyên sinh: Đại diện là tảo, nấm nhầy, động vật nguyên
sinh.
+ Tảo: Là sinh vật nhân thực, đơn bào hay đa bào và có sắc tố quang hợp, là sinh vật tự dưỡng, sống dưới nước.
+ Nấm nhầy: Sinh vật nhân thực, tồn tại ở hai pha là pha đơn bào và pha hợp bào. Là sinh vật dị dưỡng, sống hoại sinh. 
- Động vật Nguyên sinh: Là sinh vật nhân thực, cơ thể gồm một tế bào. Chúng có thể là sinh vật dị dưỡng (như trùng giày, trùng biến hình hoặc tự dưỡng (trùng roi).
- Giới Nấm: Các dạng nấm: nấm men, nấm sợi, địa y. Giới Nấm là những sinh vật nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào, cấu trúc dạng sợi, thành tế bào phần lớn có chứa kitin, không có lục lạp, không có lông và roi. Sinh sản hữu tính hoặc vô tính (bàng bào tử). Nấm là những sinh vật di dưỡng (hoại sinh, kí sinh, cộng sinh).
 

10 tháng 3 2016

Hướng dẫn trả lời:
Chim bồ câu trống có cơ quan giao cấu tạm thời (do xoang huyệt các lộn ra), thụ tinh trong, đẻ 2 trứng/1 lứa, trứng có vỏ đá vôi. Trứng thì được cả chim trống và chim mái ấp, chim non yếu, được nuôi bằng sữa diều của chim bố mẹ.

7 tháng 2 2017

- Chim bồ câu trống có cơ quan giao phối tạm thời, thụ tinh trong.
- Đẻ 2 trứng có vỏ đá vôi/lứa, trứng được cả chim trống và mái ấp.
- Chim non yếu, được nuôi bằng sữa diều của chim bố mẹ.

11 tháng 12 2018

Đáp án D

I – Sai. Vì ở chim ăn hạt và gia cầm, sự biến đổi cơ học có tầm quan trọng, nhưng quan trọng hơn là tiêu hóa hóa học ở ruột non. Khi ăn chúng nuốt ngay thức ăn, đưa đầy diều và tiêu hóa dần. Diều không có dịch tiêu hóa, chỉ có dịch nhày làm trơn và mềm thức ăn, giúp sự tiêu hóa dễ dàng hơn tại ruột non.

II - Đúng. Vì dạ dày cơ biến đổi cơ học, còn dạ dày tuyến có vai trò biến đổi hóa học về thức ăn của chim ăn hạt và gia cầm.

III - Sai. Vì ở ruột chứa nhiều enzim tiêu hóa đầy đủ các chất lipit, protein, gluxit...

→ Quá trình tiêu hóa ở ruột non quan trọng hơn ở dạ dày (mề)

IV - Đúng.

3 tháng 2 2016

- Chim bồ câu trống không có cơ quan giao phối.

- khi đạp mái xoang huyệt của chim trống lộn ra làm thành cơ quan giao phối tạm thời 

- trứng được thụ tinh trong

- mỗi lứa đẻ chỉ gồm 2 trứng có vỏ đá vôi bao bọc

- chim trống và chim mái thay nhau ấp trứng

- chim mới nở chưa mở mắt , trên thân chỉ có một ít lông tơ , được chim bố mẹ mớn nuôi bằng sữa diều

 

6 tháng 2 2016

Ua trầy bay là sao dzậy . ko hiểu .

28 tháng 3 2018

Đáp án C

Phương án A sai vì theo Đacuyn, trong cùng một lứa sinh sản phát sinh nhiều biến dị cá thể có phản ứng khác nhau trước cùng một điều kiện môi trường.

Phương án B sai vì theo Đacuyn, các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một số lượng con lớn hơn khả năng cung cấp của môi trường.

Phương án D sai vì theo Đacuyn, các biến dị xuất hiện đồng loạt ở các cá thể dưới tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh phần lớn không có khả năng di truyền lại cho các thế hệ sau (được gọi là biến dị xác định) và ít có ý nghĩa trong tiến hóa.

28 tháng 1 2017

Đáp án C

Phương án A sai vì theo Đacuyn, trong cùng một lứa sinh sản phát sinh nhiều biến dị cá thể có phản ứng khác nhau trước cùng một điều kiện môi trường.

Phương án B sai vì theo Đacuyn, các loài sinh vật luôn có xu hướng sinh ra một số lượng con lớn hơn khả năng cung cấp của môi trường.

Phương án D sai vì theo Đacuyn, các biến dị xuất hiện đồng loạt ở các cá thể dưới tác dụng trực tiếp của ngoại cảnh phần lớn không có khả năng di truyền lại cho các thế hệ sau (được gọi là biến dị xác định) và ít có ý nghĩa trong tiến hóa.

4 tháng 8 2017

Đáp án B

 (1) đúng

(2) sai. Đây là thành tựu của công nghệ gen

(3) sai. Phương pháp cấy truyền phôi là từ một phôi gốc ban đầu phân cắt cấy vào những con cái khác nhau nên sẽ tạo ra những con bò có kiểu gen giống hệt nhau.

18 tháng 5 2017

Chọn C

Vì: trong quá trình hô hấp, giai đoạn phân giải đường (đường phân) xảy ra ở tế bào chất có thể tóm tắt qua sơ đồ: 1 phân tử glucôzơ à  2 phân tử axit piruvic.