K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

24 tháng 3 2021

Cấu tạo của ốc tai: gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng:

- Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương.

- Màng cơ sở có khoảng 24000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau: dài ở đỉnh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.

- Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.

Chức năng: Thu nhận các kích thích của sóng âm.

 



 

28 tháng 10 2019

(1) Vành tai

(2) Ống tai

(3) Màng nhĩ

(4) Chuỗi xương tai

22 tháng 3 2018

cấu tạo: Ốc tai bao gồm ốc tai xương, trong có ốc tai màng
chức năng: Ốc tai thu nhận các kích thích của sóng âm

22 tháng 3 2018

Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đinh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.

6 tháng 10 2021

hãy quan sát kĩ hình 8.1 SGK  môn sinh học 8 Trang 28; đọc kĩ thông tin mục III – thành phần hóa học và tính chất của xương SGK trang 29 để tìm các cụm tù thích hợp hoàn thành sơ đồ sau:  

 

Nhiều vậy?

Bạn tách ra đăng từng câu một để nhận được đáp án nhanh hơn nhé!

11 tháng 4 2017

- Đại não của con người rất phát triển, che lấp cả não trung gian và não giữa.

- Bề mặt của đạo não được phủ một lớp chất xám thành vỏ não. Bề mặt của đai não có nhiều nếp gấp, đó là các khe và rãnh ....

- Các rãnh chia mỗi nửa đại não thành các thùy. Rãnh đỉnh ngăn các thùy đỉnh và thùy trán ; Rãnh thái dương ngăn cách thùy trán và thùy đỉnh với thùy thái dương.

- Dưới vỏ não là chất trắng, trong đó chứa các nhân nền.

9 tháng 4 2019

   - Ốc tai bao gồm ốc tai xương và ốc tai màng.

   - Ốc tai màng là một ống màng chạy suốt dọc ốc tai xương và cuốn quanh trụ ốc thành hai vòng rưỡi, gồm màng tiền đình ở phía trên, màng cơ sở ở phía dưới và màng bên áp sát vào vách xương của ốc tai xương. Màng cơ sở có khoảng 24 000 sợi liên kết dài ngắn khác nhau : dài ở đỉnh ốc và ngắn dần khi xuống miệng ốc. Chúng chăng ngang từ trụ ốc sang thành ốc.

   - Trên màng cơ sở có cơ quan Coocti, trong đó có các tế bào thụ cảm thính giác.

19 tháng 9 2019

(1) Cơ vận động mắt

(2) Màng cứng

(3) Màng mạch

(4) Màng lưới

(5) Tế bào thụ cảm thị giác

21 tháng 6

Câu 1.

* Chức năng của các thành phần cấu tạo tế bào

1. Màng sinh chất

- Bao bọc và bảo vệ tế bào.

- Ngăn cách tế bào với môi trường bên ngoài.

- Kiểm soát sự trao đổi chất giữa tế bào và môi trường.

2. Tế bào chất

- Là nơi chứa các bào quan của tế bào.

- Diễn ra phần lớn các hoạt động sống và trao đổi chất của tế bào.

3. Nhân tế bào

- Chứa vật chất di truyền (ADN).

- Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.

- Tham gia quá trình sinh sản và di truyền.

* Chức năng của các loại mô chính trong cơ thể người

1. Mô biểu bì

- Bao phủ bề mặt cơ thể và các cơ quan.

- Bảo vệ cơ thể khỏi tác nhân gây hại.

- Tham gia hấp thụ và bài tiết một số chất.

2. Mô liên kết

- Nâng đỡ, liên kết các cơ quan và mô trong cơ thể.

- Bảo vệ các cơ quan.

- Vận chuyển chất (máu là một dạng mô liên kết).

3. Mô cơ

- Co dãn tạo ra sự vận động của cơ thể.

- Giúp các cơ quan bên trong hoạt động (tim đập, dạ dày co bóp,...).

4. Mô thần kinh

- Tiếp nhận kích thích từ môi trường.

- Dẫn truyền và xử lí thông tin.

- Điều khiển và phối hợp hoạt động của các cơ quan trong cơ thể.

21 tháng 6

Câu 2.

* Cấu tạo của nơron điển hình

- Thân nơron (thân tế bào): chứa nhân và tế bào chất.

- Các sợi nhánh: mọc xung quanh thân tế bào, phân nhánh nhiều.

- Sợi trục: thường dài, nối với thân tế bào, tận cùng phân nhánh tạo các cúc xináp.

* Chức năng của nơron điển hình

- Cảm ứng: tiếp nhận các kích thích từ môi trường hoặc từ các tế bào khác.

- Dẫn truyền xung thần kinh: truyền thông tin từ nơi tiếp nhận đến cơ quan phản ứng hoặc đến nơron khác.

- Xử lí thông tin: tham gia điều khiển và phối hợp hoạt động của cơ thể.