K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

13 tháng 8 2021

Công thức

S + have/ has + V3

He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + V3

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + V3

13 tháng 8 2021

https://ielts-fighter.com/tin-tuc/Hien-tai-hoan-thanh-Present-Perfect-Cong-thuc-va-bai-tap-co-dap-an-chi-tiet_mt1545083332.html

13 tháng 8 2021

V3 là gì vậy

13 tháng 8 2021
1. Câu khẳng định

Ký hiệu: V3 (Là quá khứ phân từ của động từ. Ví dụ: động từ “go” có quá khứ phân từ hay V3 là “gone”)

Công thức

S + have/ has + V3

He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + V3

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + V3

Ví dụ

- It has been 2 months since I first met him. (Đã 2 tháng rồi kể từ lần đầu tiên tôi gặp anh ấy.)

- I have watched TV for two hours. (Tôi xem TV được 2 tiếng rồi).

- She has prepared for dinner since 6.30 p.m. (Cô ấy chuẩn bị bữa tối từ 6 rưỡi)

- He has eaten this kind of food several times before. (Anh ấy đã ăn loại thức ăn này một vài lần trước rồi)

Have you been to that place before? (Bạn đến nơi này bao giờ chưa?)

- They have worked for this company for 5 years. (Họ làm việc cho công ty này 5 năm rồi.)

 

2. Câu phủ định

Công thức

S + have/ has not + V3

He/ She/ It/ Danh từ số ít / Danh từ không đếm được + has + not + V3

I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + have + not + V3

Lưu ý

has not = hasn’t

have not = haven’t

Ví dụ

- She has not prepared for dinner since 6.30 p.m. (Cô ấy vẫn chưa chuẩn bị cho bữa tối)

- He has not eaten this kind of food before. (Anh ấy chưa bao giờ ăn loại thức ăn này cả)

- We haven’t met each other for a long time. (Chúng tôi không gặp nhau trong một thời gian dài rồi.)

- He hasn’t come back to his hometown since 2000. (Anh ấy không quay trở lại quê hương của mình từ năm 2000.)


3. Câu nghi vấn

Câu nghi vấn sử dụng trợ động từ (Câu hỏi Yes/ No)

Công thức

Q: Have/ has + S + V3?

A: Yes, S + have/has + V3.

No, S + haven’t/hasn’t + V3.

Ví dụ

 - Q: Have you ever travelled to America(Bạn đã từng du lịch tới Mỹ bao giờ chưa?)

   A:Yes, I have/ No, I haven’t.

 - Q: Has she arrived in London yet? (Cô ấy đã tới London chưa?)

   A:Yes, she has./ No, she hasn’t.

 

Câu nghi vấn sử dụng từ hỏi bắt đầu bằng Wh-

Công thức

Wh- + have/ has + S + V3?

Ví dụ

What have you done with these ingredients? (Bạn đã làm gì với những nguyên liệu này?)

How have you solved this difficult Math question? (Bạn làm thế nào để giải được câu hỏi toán khó này?)

13 tháng 8 2021

Đây nè bạn, chúc bạn học tốt :))

Cách sử dụng thì hiện tại hoàn thànhVí dụ
Diễn tả một hành động, sự việc bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn ở hiện tại.Jane has stayed with her parents since she graduated. (Jane đã ở cùng bố mẹ kể từ khi cô ấy tốt nghiệp.)

→ sự việc “ở cùng bố mẹ” đã bắt đầu từ trong quá khứ và ở hiện tại vẫn đang tiếp tục xảy ra.

Diễn tả một hành động, sự việc đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ.David has written five books and is working on another one. (David đã viết được năm cuốn sách và đang tiếp tục với cuốn tiếp theo.)

→ sự việc “viết sách” và đã từng diễn ra nhiều lần trong quá khứ (“năm cuốn sách”)

Diễn tả một kinh nghiệm cho tới thời điểm hiện tại

 

LƯU Ý: thường có dùng “ever” hoặc “never”

My last birthday was the best day I have ever had. (Ngày sinh nhật vừa rồi là ngày tuyệt vời nhất tôi từng có.)
Diễn tả một hành động, sự việc vừa mới xảy ra.We have just eaten. (Chúng tôi vừa mới ăn xong.)

→ sự việc “vừa ăn” và đã xảy ra ngay trước thời điểm nói ít lâu.

Dùng để thể hiện khi thời điểm xảy ra sự việc không quan trọng hoặc không được biết rõ.I can’t get home. I have lost my bike.(Tôi không thể về nhà. Tôi vừa mất xe đạp.)

→ thời điểm diễn ra việc “mất xe đạp” không được biết rõ hoặc không quan trọng.

13 tháng 8 2021

V3: Động từ chia ở dạng quá khứ phân từ (Past Participle), đứng ở cột thứ 3

13 tháng 8 2021

Là các từ bất quy tắc dùng trong HTHT đó bạn
Vd nha:
Eat ➝ chuyển ra quá khứ là ate ➝ chuyển sang HTHT là eaten

13 tháng 8 2021

Vì nếu có công thức mà ko bt thì Hiện tại hoàn thành sử dụng để lm j thì quá lãng phí, nên mik chèn luôn cách dùng vào cho đủ bộ đó. Bạn có thể đọc qua để biết rõ hơn về thì này nhé (trong bài mà mình trả lời đó).

*PAST SIMPLE 

VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

Khẳng định: S + V_ed + O
Phủ định: S + DID+ NOT + V + O
Nghi vấn: DID + S+ V+ O ?

VỚI TOBE

Khẳng định: S + WAS/ WERE + O
Phủ định: S+ WAS/ WERE + NOT + O
Nghi vấn: WAS/WERE + S+ O ?

*PRESENT SIMPLE 

VỚI ĐỘNG TỪ THƯỜNG

Khẳng định: S + Vs/es + O
Phủ định: S + DO/DOES + NOT + V +O
Nghi vấn: DO/DOES + S + V+ O ?

VỚI ĐỘNG TỪ TOBE

Khẳng định: S + AM/IS/ARE + O
Phủ định: S + AM/IS/ARE + NOT + O
Nghi vấn: AM/IS/ARE + S + O

* PRESENT PERFECT 

Khẳng định: S + have/ has + Past pariple (V3) + O
Phủ định: S + have/ has + NOT + Past pariple + O
Nghi vấn: have/ has + S + Past pariple + O 

* PRESENT FERFECT CONTINUOUS 

Khẳng định: S has/ have + been + V_ing + O
Phủ định: S + Hasn't/ Haven't + been+ V-ing + O
Nghi vấn: Has/ Have+ S+ been + V-ing + O?

12 tháng 8 2021

Cái này bạn ko cần hỏi đâu. Bạn chỉ cần lên google là nó có mà

2. Công thức Thì Tương lai đơn & Tương lai gần:

THÌ TƯƠNG LAI ĐƠN

THÌ TƯƠNG LAI GẦN

1. To be:

S+ will/shall + be + Adj/noun

Ex: He will probably become a successful businessman

2. Verb:

S+will/shall+V-infinitive

Ex: Ok. I will help you to deal with this.

1. To be: 

S+be going to+be+adj/noun

Ex: She is going to be an actress soon

2. Verb:

S + be going to + V-infinitive

Ex: We are having a party this weekend

quá khứ e kham khảo trog 360 động từ bất quy tắc nha ! 

30 tháng 3 2025

1 Tương lai gần (near future tents)

+) S + be going to + V (nguyên thể)

-) S + be + not + going to + V (nguyên thể)

?) * yes/no question: Be + S + going to + V(nguyên thể)

* Wh question: Wh + be + S + going to + V(nguyên thể)

2 Tương lai đơn:

+) S + will + V (nguyên thể)

-) S + will not + V (nguyên thể)

?) yes/no question: Will + S + V(nguyên thể)

Wh question: Wh + will + S + V (nguyên thể)

3 Quá khứ đơn:

\(+)S+V_{2\vert ed}+O\)

-) S + did not + V(nguyên thể)

?) yes/no question: Was/ Were + S + N/Adj

2 tháng 3 2022

TL: 

I/ He/ She/ It/ Danh từ số ít – was

S= We/ You/ They/ Danh từ số nhiều – were 

HT

10 tháng 12 2017

. Câu hỏi “yes”/ “no” (có/ không)

Câu hỏi “yes”/ “no” còn được gọi là câu hỏi đóng, hay câu hỏi toàn phần vì phạm vi hỏi và trả lời bao trùm lên toàn bộ nội dung câu hỏi.

1.1. Đối với động từ “to be”:

Hỏi:

Is

Am

Are

Was

Were

S + ...

?

 

Trả lời:

Trả lời khẳng định

Yes, S

is.

am.

are.

was.

were.

Trả lời phủ định

No, S

isn't.

am not.

aren't.

wasn't.

weren't.

 

VD:      Is he a doctor ? Ông ấy là bác sĩ phải không?

                                    - Yes, he is. Vâng phải.

Hoặc:   - Yes, he is a doctor.

                        Are they engineers ? Họ là kỹ sư phải không?

                        - No, they aren't. Không, không phải.

Hoặc:   - No, they aren't engineers

 

1.2. Đối với động từ khiếm khuyết (V_kk : shall, will, can, may, must, ought to, ...)

Hỏi:

Vkk

S

V (nm bỏ “to”)

(O) ?

 

Trả lời:

Trả lời khẳng định

Yes, S

Vkk.

Trả lời phủ định

No, S

Vkk + not.

 

VD:      Can you swim? Bạn có biết bơi không?

                        - Yes, I can. Vâng, biết.

            - No, I can't. Không, không biết.

Hoặc:   - Yes, I can swim.

            - No, I can't swim.

 

1.3. Đối với động từ thường ở các thì đơn (Hiện tại đơn, Quá khứ đơn)

Hỏi:

Do

Does

Did

S

V (nm bỏ “to”)

O ?

 

Trả lời:

Trả lời khẳng định

Yes, S

do.

does.

did.

Trả lời phủ định

No, S

don't

doesn't

didn't

 

VD:    Do you watching films? Bạn có thích xem phim không?

                      - Yes, I do.

                      - No, I don't.

Does Mr. Tân work in that office? Ông Tân làm việc trong phòng đó phải không?

                      - Yes, he does.

                      - No, he doesn't.

 

1.4. Đối với các động từ ở thì kép (các thì tiếp diễn, hoàn thành, và hoàn thành tiếp diễn)

Hỏi:

Trợ động từ

S

Động từ chính

O ?

 

Trả lời:

Trả lời khẳng định

Yes, S

27 tháng 7 2019

1)have you ever seen,no  i haven't

2)have you ever been to dalat

3)has just sold

học tốt nha

27 tháng 7 2019

Put the verbs in brackets in the Present Perfect Tense

1. Have-you-ever-seen-a-ghost?-No,I-haven't

2. Have-you-ever-been-to Da Lat

3. His father-has-just-sold his old house

13 tháng 1 2023

Moi hoc lop 3 ma sao ma biet?

13 tháng 1 2023

1. were ( quá khứ )

2. went

COMPLETE PRESENT PERFECT OR PAST SIMPLE1. When ____________ your sister ______________(start) school?2. This week I _________________(see) two good films.3. She ____________________(work) as a waitress_________ (since/for) she wassixteen.4. That’s the best concert I___________________(be, ever) to.5. Patricia ________________ (see) Chris last week.6. ___________ the butcher _____________(sell) all the sausages?7. Jon and Kate _________________ (just, have) a baby!8. I _________(fall) and...
Đọc tiếp

COMPLETE PRESENT PERFECT OR PAST SIMPLE

1. When ____________ your sister ______________(start) school?
2. This week I _________________(see) two good films.
3. She ____________________(work) as a waitress_________ (since/for) she was
sixteen.
4. That’s the best concert I___________________(be, ever) to.
5. Patricia ________________ (see) Chris last week.
6. ___________ the butcher _____________(sell) all the sausages?
7. Jon and Kate _________________ (just, have) a baby!
8. I _________(fall) and __________(break) my arm this morning.
9. Where ___________ you ___________(be) all day?
10. Alice ____________________(not, answer) my letter. Perhaps she’s busy.
11. ___________you __________(win, ever) the lottery ?
12. My Mum and Dad _________________(just, come) back from a great holiday.
13. Do you want some lunch? No, thanks, I______________________(eat)
14. How much money _____________________(spend) on clothes last weekend?

 

0
29 tháng 10 2021

mk ko chụp đc nên mk ko gửi mk làm r

29 tháng 10 2021

vậy à bn dùng máy tính đk