Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Do mạch chỉ có L nên u và i luôn vuông pha nhau.
Phương trình của i có dạng: (1)
và Phương trình của i có dạng: (2)
Từ (1) và (2) suy ra
Ta có hệ :

Bài này chỉ dùng ôn thi HSG thôi, còn thi THPT mình nghĩ sẽ không ra đâu. Bạn có thể tham khảo cách làm như thế này:
Sau một thời gian thấy khối lượng hạt X không đổi nghĩa là X đc tạo ra bao nhiêu thì nó lại bị phân rã bẫy nhiêu. Đây là trạng thái cân bằng phóng xạ.
\(\Rightarrow H_{Ra}=H_{X}\)
\(\Rightarrow N_{Ra}.\lambda_{Ra}=N_{X}.\lambda_{X}\)
\(\Rightarrow \dfrac{m_{Ra}}{226}.\dfrac{ln2}{T_{Ra}}=\dfrac{m_X}{222}.\dfrac{ln2}{T_X}\)
\(\Rightarrow m_X=m_{Ra}.\dfrac{222}{226}.\dfrac{T_X}{T_{Ra}}\)
Cho đơn giản, bạn có thể thay số \(m_{Ra}=1g\) để lấy kết quả gần đúng.
Bạn có thể tìm hiểu thêm về vấn đề này trong sách Chuyên đề bồi dưỡng HSG Vật Lý THPT Tập 6: Vật Lý Hiện Đại của thầy Vũ Thanh Khiết mà mình sưu tầm được trên mạng:



\(x=A\sin(\omega t)+A\cos(\omega t)\)
\(=A\sin(\omega t)+A\sin(\omega t+\dfrac{\pi}{2})\)
\(=2A\sin(\omega t+\dfrac{\pi}{4}).\cos \dfrac{\pi}{4}\)
\(=A\sqrt 2\sin(\omega t+\dfrac{\pi}{4})\)
Vậy biên độ dao động là: \(A\sqrt 2\)
Chọn C.
Hướng dẫn bạn:
- Lực kéo về: \(F=k.x=0,03\sqrt 2\pi\) (không biết có đúng như giả thiết của bạn không)
\(\Rightarrow x =\dfrac{0,03\sqrt 2\pi}{k}=\dfrac{0,03\sqrt 2\pi}{m.\omega^2}=\dfrac{0,03\sqrt 2\pi}{0,01.\omega^2}=\dfrac{3\sqrt 2\pi}{\omega^2}\)
- Áp dụng: \(A^2=x^2+\dfrac{v^2}{\omega^2}\)
\(\Rightarrow 0,05^2=(\dfrac{3\sqrt 2\pi}{\omega^2})^2+\dfrac{(0,4\pi)^2}{\omega^2}\)
Bạn giải pt trên tìm \(\omega \) và suy ra chu kì \(T\) nhé.

Đáp án B