Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nếu là Thủ tướng, em sẽ đầu tư xây dựng đường sá, điện, nước, Internet để đồng bào tiện sinh hoạt và sản xuất. Em sẽ hỗ trợ vốn, giống cây con để phát triển kinh tế theo thế mạnh địa phương, đồng thời chú trọng trường học, trạm y tế và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc. Nhờ vậy, đời sống bà con sẽ ngày càng ấm no, hạnh phúc.
em sẽ phát những người gặp khó khăn về tài chính, lũ lụt, khuyết tật. đầu tư điện nước . nhớ tick tớ nhé
**Trả lời: (Thông tin do AI Hay cung cấp)
- Dựa trên thông tin có được, có thể thấy cơ cấu giới tính của Việt Nam trong giai đoạn 1999 - 2021 có những điểm sau:
+ Xu hướng chung: Nhìn chung, cơ cấu giới tính của nước ta trong giai đoạn này vẫn duy trì sự cân bằng tương đối.
+ Số liệu cụ thể:
* Năm 1999, tỉ số giới tính là 96,4 nam/100 nữ.
* Đến năm 2021, tỉ số này đã có sự cân bằng hơn, đạt 99,4 nam/100 nữ. Điều này cho thấy có sự cải thiện trong việc cân bằng giới tính nói chung.
+ Vấn đề đáng quan tâm: Mặc dù tỉ số giới tính chung có xu hướng cân bằng hơn, nhưng tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh vẫn là một vấn đề cần được đặc biệt quan tâm. Cụ thể, vào năm 2021, tỉ số này là 112 bé trai/100 bé gái. Tình trạng này cho thấy có sự can thiệp có chủ đích để lựa chọn giới tính khi sinh, điều này có thể dẫn đến những hệ lụy xã hội trong tương lai như thừa nam, thiếu nữ.
- Tóm lại, Việt Nam đang có những chuyển biến tích cực trong việc cân bằng cơ cấu giới tính chung, tuy nhiên, vấn đề mất cân bằng giới tính khi sinh vẫn còn tồn tại và cần các giải pháp để giải quyết.
- Tỉ số giới tính năm là nam/ nữ.
- Tỉ số giới tính năm là nam/ nữ.
- Tỉ số giới tính khi sinh năm là bé trai/ bé gái.
Những năm qua, đời sống của đồng bào các dân tộc thiểu số ở Việt Nam đã có nhiều chuyển biến tích cực, nhờ vào các chương trình phát triển kinh tế - xã hội do Nhà nước triển khai. Dưới đây là một số thay đổi nổi bật:
Cải thiện kinh tế và thu nhập
- Nhiều hộ dân được hỗ trợ vốn để phát triển sản xuất, chuyển đổi cây trồng phù hợp với thổ nhưỡng địa phương, như trồng cây ăn trái cho năng suất cao.
- Thu nhập bình quân đầu người ở vùng dân tộc thiểu số và miền núi đã tăng lên đáng kể, đạt khoảng 32,4 triệu đồng/năm.
Nâng cấp hạ tầng và nhà ở
- Hàng nghìn hộ dân đã được hỗ trợ xây dựng nhà ở kiên cố, xóa bỏ nhà tạm, nhà dột nát. Ví dụ, tại Khánh Hòa, hơn 1.300 hộ đã có nhà đạt tiêu chuẩn “3 cứng” với tuổi thọ trên 20 năm.
- Hệ thống giao thông, điện, nước, internet 4G/5G được đầu tư mở rộng, giúp kết nối vùng sâu vùng xa với miền xuôi.
Giáo dục và nhận thức
- Chương trình mục tiêu quốc gia đã góp phần thay đổi tư duy, phương thức sản xuất của người dân, hướng đến sự tiến bộ và văn minh hơn.
- Công tác tuyên truyền, đào tạo nghề, hỗ trợ học sinh dân tộc thiểu số được chú trọng, tạo điều kiện cho thế hệ trẻ vươn lên.
An sinh xã hội và văn hóa
- Các hoạt động hỗ trợ phụ nữ, trẻ em, người yếu thế được triển khai mạnh mẽ, góp phần nâng cao đời sống tinh thần.
- Nhiều địa phương đạt chuẩn nông thôn mới, nông thôn mới nâng cao, thậm chí có xã đạt chuẩn kiểu mẫu.
Tuy nhiên, vẫn còn những thách thức như thiên tai, lũ lụt gây thiệt hại nặng nề cho cơ sở hạ tầng, khiến một số xã phải “làm lại từ đầu”. Tham Khảo
Đời sống đồng bào các dân tộc thiểu số những năm qua đã cải thiện rõ rệt: kinh tế cải thiện, cơ sở hạ tầng tốt hơn, giáo dục – y tế được quan tâm, văn hóa được gìn giữ. Tuy nhiên, vẫn còn những khó khăn cần Nhà nước và xã hội tiếp tục hỗ trợ.
Dân số đông và tăng nhanh ở Việt Nam có cả tác động tích cực và tiêu cực đến sự phát triển kinh tế. Mặt tích cực là nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, thúc đẩy sản xuất và thu hút đầu tư. Mặt tiêu cực là áp lực lên tài nguyên, môi trường, cơ sở hạ tầng, và có thể dẫn đến tình trạng thất nghiệp, nghèo đói, và bất ổn xã hội nếu không có chính sách quản lý phù hợp.
vậy 2050 sẽ có 10 tỉ người do tác động sinh ra nhiều đứa trẻ làm tác động kinh tế, đất bị chiếm, khu rừng ngày càng khép lại, nghèo đói. tick cho tớ nhé
Bài 5. Thực hành: Phân tích và so sánh tháp dân số năm 1989 và năm 1999 (Địa lý 9)
1. Quan sát tháp dân số năm 1989 và năm 1999 (trang 18 SGK 9)
Hình 5.1.Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và năm 1999
Hãy phân tích và so sánh hai tháp dân số về các mặt :
– Hình dạng của tháp.
– Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
– Ti lệ dân số phụ thuộc.
Cách làm:
+ Về hình dạng :
-Giống nhau: Cả hai tháp dân số đều có đáy rộng và đỉnh nhọn, đặc trưng cuae cấu trúc dân số trẻ
– Khác nhau: Phần chân của đáy tháp dân số năm 1999 thu hẹp ở nhóm tuổi 0 – 4 tuổi, cho thấy tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đã giảm.
+ Về cơ cấu dân số theo độ tuổi:
– Giống nhau: Đều có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ dân số dưới và trong độ tuổi lao động cao, tỉ lệ dân số trên độ tuổi lao động thấp.
– Khác nhau: So với tháp dân số năm 1989, tháp dân số nắm 1999 có tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động và trên lao động nhiều hơn, tỉ lệ dân số dưới độ tuổi lao động ít hơn.
+ Về tỉ lệ dân số phụ thuộc:
– Giống nhau: Cả hai tháp dân số đều có tỉ lệ dân số phụ thuộc lớn (ở tháp dân số năm 1989 là 46,2%, ở tháp dân số năm 1999 là 41,6%).
– Khác nhau: tỉ lệ dân số phụ thuộc ở tháp dân số 1999 ít hơn ở tháp dân số 1989.
2. Từ những phân tích và so sánh trên, nêu nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta. Giải thích nguyên nhân.
Cách làm:
+ Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi:
– Năm 1999 so năm 1989, cơ cấu dân số theo độ tuổi có sự thay đổi khá rõ nét
– Tỉ lệ dân số dưới độ tuổi lao động và trên tuổi lao động tăng.
– Tỉ lệ dân số phụ thuộc giảm (từ 46,2% năm 1989 còn 41,6% năm 1999).
+ Nguyên nhân của sự khác nhau giữa hai tháp dân số:
– Đã triển khai và thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
– Kinh tế phát triển nên mức sống nhân dân được nâng cao, cùng với những tiến bộ trong lĩnh vực y tế đã nâng cao tuổi thọ của dân cư.
3. Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế – xã hội? Chúng ta cần phải có những biện pháp nào để từng bước khắc phục những khó khăn này?
Cách làm:
a) Thuận lợi và khó khăn gcủa cơ cấu dân số theo độ tuổi với sự phát triển kinh tế – xã hội nước ta:
+ Thuận lợi:
– Nguồn lao động đông.
– Nguồn bổ sung lao động lớn.
-> Có lợi thế trong phát triển các ngành kinh tế sử dụng nhiều lao động và thu hút đầu tư nước ngoài
+ Khó khăn:
Trong điều kiện kinh tế – xã hội hiện nay, cơ cấu dân số trên làm hạn chế cho việc:
– Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
– Nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư (thu nhập theo đầu người, giáo dục, y tế, tuổi thọ…).
– Giải quyết việc làm, nhà ở, an ninh xã hội.
– Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững…
b) Biện pháp khắc phục những khó khăn:
– Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động: Sinh đẻ có kế hoạch, nâng cao ý thức về chính sách dân số trong cộng đồng dân cư nhằm giảm tỉ lệ sinh, giảm tốc độ tăng dân số.
– Phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước, đẩy maanhj chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm tạo việc làm và thu nhập, cải thiện mức sống dân cư.
– Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa các hình thức giáo dục dân số.
1. Quan sát tháp dân số năm 1989 và năm 1999.

Hình 5.1. Tháp dân số Việt Nam năm 1989 và nàm 1999
Hãy phân tích và so sánh hai tháp dân số về các mặt :
- Hình dạng của tháp.
- Cơ cấu dân số theo độ tuổi.
- Ti lệ dân số phụ thuộc.
Lời giải.
+ Về hình dạng :
-Giống nhau: Cả hai tháp dân số đều có đáy rộng và đỉnh nhọn, đặc trưng cuae cấu trúc dân số trẻ
- Khác nhau: Phần chân của đáy tháp dân số năm 1999 thu hẹp ở nhóm tuổi 0 – 4 tuổi, cho thấy tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên đã giảm.
+ Về cơ cấu dân số theo độ tuổi:
- Giống nhau: Đều có cơ cấu dân số trẻ, tỉ lệ dân số dưới và trong độ tuổi lao động cao, tỉ lệ dân số trên độ tuổi lao động thấp.
- Khác nhau: So với tháp dân số năm 1989, tháp dân số nắm 1999 có tỉ lệ dân số trong độ tuổi lao động và trên lao động nhiều hơn, tỉ lệ dân số dưới độ tuổi lao động ít hơn.
+ Về tỉ lệ dân số phụ thuộc:
- Giống nhau: Cả hai tháp dân số đều có tỉ lệ dân số phụ thuộc lớn (ở tháp dân số năm 1989 là 46,2%, ở tháp dân số năm 1999 là 41,6%).
- Khác nhau: tỉ lệ dân số phụ thuộc ở tháp dân số 1999 ít hơn ở tháp dân số 1989.
2. Từ những phân tích và so sánh trên, nêu nhận xét về sự thay đổi của cơ cấu dân số theo độ tuổi ở nước ta. Giải thích nguyên nhân.
Lời giải.
+ Nhận xét về sự thay đổi cơ cấu dân số theo độ tuổi:
- Năm 1999 so năm 1989, cơ cấu dân số theo độ tuổi có sự thay đổi khá rõ nét

- Tỉ lệ dân số dưới độ tuổi lao động và trên tuổi lao động tăng.
- Tỉ lệ dân số phụ thuộc giảm (từ 46,2% năm 1989 còn 41,6% năm 1999).
+ Nguyên nhân của sự khác nhau giữa hai tháp dân số:
- Đã triển khai và thực hiện tốt chính sách dân số, kế hoạch hóa gia đình.
- Kinh tế phát triển nên mức sống nhân dân được nâng cao, cùng với những tiến bộ trong lĩnh vực y tế đã nâng cao tuổi thọ của dân cư.
3. Cơ cấu dân số theo độ tuổi của nước ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển kinh tế - xã hội? Chúng ta cần phải có những biện pháp nào để từng bước khăc phục những khó khăn này ?
a) Thuận lợi và khó khăn gcủa cơ cấu dân số theo độ tuổi với sự phát triển kinh tế - xã hội nước ta:
+ Thuận lợi:
- Nguồn lao động đông.
- Nguồn bổ sung lao động lớn.
-> Có lợi thế trong phát triển các ngành kinh tế sử dụng nhiều lao động và thu hút đầu tư nước ngoài
+ Khó khăn:
Trong điều kiện kinh tế - xã hội hiện nay, cơ cấu dân số trên làm hạn chế cho việc:
- Đẩy mạnh tốc độ tăng trưởng kinh tế, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.
- Nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư (thu nhập theo đầu người, giáo dục, y tế, tuổi thọ…).
- Giải quyết việc làm, nhà ở, an ninh xã hội.
- Bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững…
b) Biện pháp khắc phục những khó khăn:
- Tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động
Sinh đẻ có kế hoạch, nâng cao ý thức về chính sách dân số trong cộng đồng dân cư nhằm giảm tỉ lệ sinh, giảm tốc độ tăng dân số.
- Phân bố lại dân cư và lao động trên phạm vi cả nước, đẩy maanhj chuyển dịch cơ cấu kinh tế nhằm tạo việc làm và thu nhập, cải thiện mức sống dân cư.
- Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, đa dạng hóa các hình thức giáo dục dân số.
Chúc bạn học tốt !
Câu 1:
Khi Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời, hai nửa cầu sẽ nhận ánh sáng mặt trời khác nhau do góc nghiêng của Trái Đất. Góc nghiêng này gây ra hiện tượng mặt trời chiếu sáng một nửa cầu nhiều hơn nửa còn lại, làm cho nửa cầu đó trở nên nóng hơn. Khi Trái Đất di chuyển qua nửa vòng tròn, ánh sáng mặt trời chiếu vào nửa cầu khác, gây ra thời kì lạnh.
Câu 2:
Vấn đề việc làm ở nước ta gặp nhiều khó khăn do nền kinh tế chưa phát triển, sự cạnh tranh gay gắt và thiếu cơ hội việc làm. Để giải quyết vấn đề này, có thể áp dụng các giải pháp như: tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển, đào tạo và nâng cao kỹ năng cho lao động, tăng cường hỗ trợ và khuyến khích khởi nghiệp, đẩy mạnh phát triển các ngành công nghệ cao và công nghiệp 4.0, đầu tư vào các ngành kinh tế tiềm năng, và thúc đẩy hợp tác quốc tế để thu hút vốn đầu tư và công nghệ mới.
1)
Ta đã biết rằng Trái Đất có độ nghiêng không đổi , cùng hướng về 1 phía và Trái Đất chia thành 2 bán cầu Bắc và Nam nên khi Trái Đất chuyển động thì bán cầu nào nghiêng về phía Mặt Trời nhiều hơn thì sẽ trở nên nóng còn bán cầu nào không nghiêng về phía Mặt Trời sẽ trở nên lạnh hơn.
2)
* Tại sao việc làm là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta?
\(-\)Vì:
\(+\) Thiếu việc làm ở nhiều nơi
\(+\) Nền kinh tế chưa phát triển
* Hãy nêu những giải pháp để có thể giải quyết vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay?
\(-\) Một số biện pháp:
\(+\) Đẩy mạnh đầu tư phát triển công nghiệp
\(+\) Thúc đẩy quan hệ ngoại giao và hợp tác quốc tế
\(+\) Đầu tư vào các ngành kinh tế có tiềm năng phát triển
Về vẽ sơ đồ tư duy, cô nghĩ mỗi bạn sẽ có cách tư duy khác nhau và sẽ vẽ ra các sơ đồ khác nhau. Có thể một bạn cho em sơ đồ tư duy bạn ý nhìn vào rất hiểu nhưng em sẽ cảm thấy khó hiểu. Vì vậy em nên tự vẽ sơ đồ tư duy cho chính bản thân mình, hơi mất thời gian 1 chút nhưng sẽ là kiến thức của mình và hiểu nó hơn.
Chúc em học tốt!

HD 189733b