Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi
v 12 là vận tốc của Quyên đối với Thủy
v 13 là vận tốc của Quyên đối với mặt đường
v 23 là vận tốc của Thủy đối với mặt đường
a. Khi chuyển động cùng chiều:
![]()
![]()
Hướng:
→ v 12 ngược lại với hướng chuyển động của 2 xe.
Độ lớn: là 3km/h
b. Khi chuyển động ngược chiều:
![]()
![]()
Hướng:
v 12 → theo hướng của xe Quyên
Độ lớn: là 110km/h
Chọn B
+ Gọi v 12 là vận tốc của Quyên đối với Thủy
v 13 là vận tốc của Quyên đối với mặt đường
v 23 là vận tốc của Thủy đối với mặt đường
+ Khi chuyển động ngược chiều: ⇒ v 13 = v 12 - v 23 ⇒ v 12 = v 13 + v 23 = 9 + 12 = 21 k m / h
+ Hướng: v 12 → theo hướng của xe Quyên
+ Độ lớn: là 110km/h
Chọn A
+ Gọi v 12 là vận tốc của Quyên đối với Thủy
v 13 là vận tốc của Quyên đối với mặt đường
v 23 là vận tốc của Thủy đối với mặt đường
+ Khi chuyển động cùng chiều: ⇒ v 13 = v 12 + v 23 ⇒ v 12 = v 13 - v 23 = 9 - 12 = - 3 k m / h
+ Hướng: v 12 → ngược lại với hướng chuyển động của 2 xe.
+ Độ lớn: là 3km/h
chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương cùng chiều chuyển động, gốc thời gian lúc hai xe khởi hành
phương trình xe 1
\(x_1=x_{01}+v_0.t+\frac{1}{2}.a.t^2=0,2.t^2\)
phương trình xe 2
\(x_2=x_{02}+v.t=120+v.t\)
sau 40s hai xe gặp nhau
\(\Leftrightarrow x_1=x_2\)
\(\Rightarrow v=\)5m/s
khoảng cách hai xe sau 60s
\(\Delta x=\left|x_1-x_2\right|=\)300m
chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A-B, gốc thời gian lúc hai xe chuyển động
x1=x0+v0.t+a.t2.0,5=0,2t2
x2=x0+v.t=120+v.t
hai xe gặp nhau sau 40s (t=40s)
x1=x2\(\Leftrightarrow\)0,2.(40)2=120+v.40\(\Rightarrow\)v=5m/s
x2=120+5t
khoảng cách hai xe sau 60s
\(\Delta x=\left|x_1-x_2\right|\)=300m
Dưới đây là đáp án và lời giải ngắn gọn cho từng câu hỏi:
- c1: Gia tốc: Từ hệ thức $v = 15 - 8t \Rightarrow a = -8\text{ m/s}^2$.
- Tốc độ tại $t = 2\text{s}$: $v = 15 - 8 \cdot 2 = -1\text{ m/s} \Rightarrow \text{Tốc độ} = |v| = 1\text{ m/s}$.
- Đáp án: C (-8m/s² và 1m/s)
- c2: Chuyển động ngược chiều dương $\Rightarrow v_0 = -3\text{ m/s}$.
- Vật chuyển động chậm dần đều $\Rightarrow a$ ngược dấu với $v_0 \Rightarrow a = +2\text{ m/s}^2$.
- Phương trình: $x = x_0 + v_0t + \frac{1}{2}at^2 = -3t + t^2$.
- Đáp án: C ($x = -3t + t^2$)
C3
- Từ $x = -t^2 + 3t + 2 \Rightarrow x_0 = 2$, $v_0 = 3$, $\frac{1}{2}a = -1 \Rightarrow a = -2\text{ m/s}^2$.
- Công thức vận tốc: $v = v_0 + at = 3 - 2t$.
- Đáp án: D ($v = 3 - 2t$)
C4
- Áp dụng công thức tính quãng đường: $s = \frac{v_0 + v}{2} \cdot t = \frac{6 + 4}{2} \cdot 10 = 50\text{ m}$.
- Đáp án: B (50m)
C5
- Đổi $72\text{ km/h} = 20\text{ m/s}$. Tàu dừng lại nên $v = 0$.
- Áp dụng công thức: $s = \frac{v_0 + v}{2} \cdot t = \frac{20 + 0}{2} \cdot 5 = 50\text{ m}$.
- Đáp án: B (50m)
C6
- Đổi $36\text{ km/h} = 10\text{ m/s}$. Xe bắt đầu rời ga nên $v_0 = 0$.
- Thời gian: $t = \frac{v - v_0}{a} = \frac{10 - 0}{0,1} = 100\text{ s}$.
- Đáp án: B (100s)
C7
- Đổi $21,6\text{ km/h} = 6\text{ m/s}$ và $36\text{ km/h} = 10\text{ m/s}$.
- Gia tốc: $a = \frac{v^2 - v_0^2}{2s} = \frac{10^2 - 6^2}{2 \cdot 64} = 0,5\text{ m/s}^2$.
- Quãng đường từ lúc bắt đầu chuyển động ($v_0 = 0$): $s' = \frac{v^2 - 0^2}{2a} = \frac{10^2}{2 \cdot 0,5} = 100\text{ m}$.
- Đáp án: A ($a = 0,5\text{ m/s}^2, s = 100\text{ m}$)
C8
- Đổi $36\text{ km/h} = 10\text{ m/s}$, xe dừng lại nên $v = 0$.
- Gia tốc: $a = \frac{v^2 - v_0^2}{2s} = \frac{0^2 - 10^2}{2 \cdot 20} = -2,5\text{ m/s}^2$.
- Đáp án: B (-2,5m/s²)
C9
- Đổi $40\text{ km/h} = \frac{100}{9}\text{ m/s}$, $60\text{ km/h} = \frac{50}{3}\text{ m/s}$, $s = 1\text{ km} = 1000\text{ m}$.
- Gia tốc: $a = \frac{v^2 - v_0^2}{2s} = \frac{(\frac{50}{3})^2 - (\frac{100}{9})^2}{2 \cdot 1000} \approx 0,0772\text{ m/s}^2$.
- Đáp án: C (0,0772m/s²)
C10
- Gia tốc của ô tô: $a = \frac{14 - 10}{20} = 0,2\text{ m/s}^2$.
- Vận tốc sau $40\text{ s}$: $v = v_0 + at = 10 + 0,2 \cdot 40 = 18\text{ m/s}$.
- Đáp án: D ($0,2\text{ m/s}^2$, $18\text{ m/s}$)
C11
- Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B.
- Phương trình xe A: $x_A = 3t + t^2$.
- Phương trình xe B: $x_B = 200 - 1,4t^2$ (do xuất phát từ B ngược chiều dương, $v_{0B}=0, a_B=2,8$).
- Hai xe gặp nhau: $x_A = x_B \Rightarrow 3t + t^2 = 200 - 1,4t^2 \Rightarrow 2,4t^2 + 3t - 200 = 0 \Rightarrow t \approx 8,525\text{ s}$.
- Vị trí cách A: $x_A = 3 \cdot 8,525 + 8,525^2 \approx 98,25\text{ m}$.
- Đáp án: B (98,25m)
C12
(Lưu ý: Đề bài ghi nhầm gia tốc xe một là $20\text{ m/s}^2$, chính xác phải là $0,2\text{ m/s}^2$).
- Đổi $18\text{ km/h} = 5\text{ m/s}$, $5,4\text{ km/h} = 1,5\text{ m/s}$.
- Xe 1 đi từ A: $x_A = 5t - 0,1t^2$.
- Xe 2 đi từ B ngược lại: $x_B = 130 - (1,5t + 0,1t^2)$.
- Gặp nhau: $x_A = x_B \Rightarrow 5t - 0,1t^2 = 130 - 1,5t - 0,1t^2 \Rightarrow 6,5t = 130 \Rightarrow t = 20\text{ s}$.
- Vị trí gặp cách A: $x_A = 5 \cdot 20 - 0,1 \cdot 20^2 = 60\text{ m}$.
- Đáp án: A ($t = 20\text{ s}$, cách A 60m)
Vì chỉ có 2 vật tương tác vs nhau nên động năng đc bảo toàn
Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật A trước khi va chạm
Động năng của hệ trước khi va chạm là:
\(W_{đ1}=\frac{1}{2}m_A.v_{A1}^2=\frac{1}{2}.m_A.1^2=\frac{1}{2}m_A\left(J\right)\)
Động năng của hệ sau va chạm
\(W_{đ2}=-\frac{1}{2}m_A.v_A^2+\frac{1}{2}m_B.v_B^2\left(J\right)\)
ĐLBTĐN:
\(\frac{1}{2}m_A=-\frac{1}{2}m_A.v_A^2+\frac{1}{2}m_B.v_B^2\)
\(\Leftrightarrow\frac{1}{2}m_A=-\frac{1}{2}.m_A.0,1^2+\frac{1}{2}.0,2.0,55^2\)
\(\Leftrightarrow1,01m_A=0,0605\Leftrightarrow m_A=0,06\left(kg\right)=600\left(g\right)\)
1) t=20s
s =120m
v=0
v0=?; a =?
GIẢI :
Ta có : \(s=v_0t+\frac{1}{2}at^2\)
áp dụng vào bài ta có: \(120=v_0.20-\frac{1}{2}a.20^2=20v_0-200a\) (a)
lại có: \(a=\frac{0-v_0}{20}=-\frac{v_0}{20}\) (b)
Thay (b) vào (a) được: \(120=20v_0-\frac{200.\left(-v_0\right)}{20}\)
<=> \(120=20v_0+10v_0=30v_0\)
=> v0 = 4m/s
gia tốc a là :\(a=\frac{-4}{20}=-0,2\left(m/s^2\right)\)
2) v0= 20m/s
a =2m/s2
s=100m
______________________
v =?
GIẢI :
Vận tốc của xe là:
\(v^2-v_0^2=2as\)
=> \(v=\sqrt{2as+v^2_0}=\sqrt{2.2.100+20^2}=20\sqrt{2}\left(m/s\right)\)
