K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 8 2017

- Sự khác biệt mùa vụ giữa miền Bắc và miền Nam

   + Đồng bằng sông Hồng có vụ lúa hè thu, đông xuân, vụ mùa. Ngoài 3 vụ lúa, còn có vụ đông trồng các cây rau màu thích hợp với khí hậu lạnh trong mùa đông từ tháng 11 đến tháng 4 (hiện nay, vụ đông đã trở thành vụ chính ở đồng bằng sông Hồng).

   + Đồng bằng sông Cửu Long có hai vụ chính trong năm là vụ lúa hè thu và vụ lúa đông xuân và một vụ mùa (vụ mùa có vai trò không đáng kể và diện tích ngày càng giảm).

- Sự khác biệt mùa vụ giữa đổng bằng và miển núi

   + Ở đồng bằng chủ yếu là vụ lúa hè thu, đồng xuân. Riêng đổng bằng sông Hồng có vụ đông.

   + Ở miền núi chủ yếu là vụ cây hoa màu. Thông thường mỗi năm có hai vụ chính. Ngoài ra, có nhiều cây trồng trái vụ. Miền núi phía Bắc khác với miền núi phía Nam về vụ đông với nhiều loại rau màu cho giá trị cao.

--- BÁO CÁO THỰC HÀNH Về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam 1. Mở đầu Việt Nam có điều kiện tự nhiên đa dạng, từ địa hình đến khí hậu, làm cho hệ sinh vật ở nước ta phong phú và thay đổi theo từng vùng. Trong báo cáo này, em chọn tìm hiểu sự phân hoá sinh vật theo độ cao địa hình. 2. Nội dung Ở vùng núi thấp (dưới 600 – 700m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000m ở miền Nam), khí hậu...
Đọc tiếp

--- BÁO CÁO THỰC HÀNH Về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam 1. Mở đầu Việt Nam có điều kiện tự nhiên đa dạng, từ địa hình đến khí hậu, làm cho hệ sinh vật ở nước ta phong phú và thay đổi theo từng vùng. Trong báo cáo này, em chọn tìm hiểu sự phân hoá sinh vật theo độ cao địa hình. 2. Nội dung Ở vùng núi thấp (dưới 600 – 700m ở miền Bắc, dưới 900 – 1000m ở miền Nam), khí hậu nhiệt đới gió mùa. Sinh vật chủ yếu là loài nhiệt đới: Thực vật: họ Đậu (đậu xanh, đậu phộng…), họ Vang (phượng vĩ, lim, muồng hoa vàng…). Động vật: công, trĩ, gà lôi, vẹt, khỉ… Lên cao hơn, khí hậu mát mẻ, thực vật chuyển dần sang cận nhiệt và ôn đới, có các loài như thông, dẻ, sa mộc… Động vật cũng thay đổi, xuất hiện các loài như gấu, chồn, sóc, chim ăn quả. Trên núi cao lạnh, thực vật thưa thớt, chủ yếu rừng lùn, cây bụi và thảm cỏ núi cao. 3. Kết luận Qua tìm hiểu, có thể thấy sự phân hoá sinh vật Việt Nam theo độ cao địa hình rất rõ rệt. Điều này góp phần tạo nên sự đa dạng sinh học phong phú của đất nước ta. ---

1
31 tháng 10 2025

Sự phân hoá sinh vật theo độ cao địa hình gồm 3 đai rõ rệt: - Đai nhiệt đới gió mùa (dưới 600 m miền Bắc, dưới 900 m miền Nam): khí hậu nóng âm, rừng xanh quanh năm, nhiều loài đầu vàng, phương ví, lim. - Đai cận nhiệt đới (600‑1600 m): nế mát hơn, rừng án mộc, lá kim xen lẫn các loài la dá. - Đai ôn đối núi cao (>1600 m): khí hậu mát lạnh, thường có rừng lá kim (thông,

sa mê) và cây ôn đối. Nhờ sự phân hoá đó, hệ sinh vật Việt Nam rất đa dạng và là nguồn tài nguyên quý cho nông lâm nghiệp.

BÁO CÁO THỰC HÀNHSỰ PHÂN HOÁ KHÍ HẬU VIỆT NAM THEO CHIỀU BẮC – NAM1. Biểu hiện • Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam. - Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): + Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh. + Thời tiết chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông. + Mùa hè nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm. - Miền Nam (từ dãy Bạch...
Đọc tiếp

BÁO CÁO THỰC HÀNH

SỰ PHÂN HOÁ KHÍ HẬU VIỆT NAM THEO CHIỀU BẮC – NAM

1. Biểu hiện

• Khí hậu nước ta phân hoá rõ rệt giữa miền Bắc và miền Nam.

- Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra):

+ Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh.

+ Thời tiết chia thành 4 mùa: xuân, hạ, thu, đông.

+ Mùa hè nóng, mưa nhiều; mùa đông lạnh khô hoặc lạnh ẩm.

- Miền Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào):

+ Khí hậu cận xích đạo gió mùa, nóng quanh năm.

+ Chỉ có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa (t5–t10) và mùa khô (t11–t4).

+ Ít chịu ảnh hưởng gió mùa Đông Bắc, mưa nhiều vào mùa hạ.


2. Nguyên nhân

- Lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên chế độ bức xạ và nhiệt độ khác nhau.

- Miền Bắc gần chí tuyến, chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc.

- Miền Nam gần xích đạo hơn, biên độ nhiệt nhỏ, quanh năm nóng.

- Dãy Bạch Mã là ranh giới khí hậu tự nhiên giữa hai miền.


3. Ý nghĩa

- Làm cho thiên nhiên Việt Nam đa dạng và phong phú.

- Tạo sự khác biệt cảnh quan và hệ sinh thái giữa Bắc và Nam.

- Thuận lợi cho phát triển nhiều loại cây trồng, vật nuôi nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới.

- Góp phần hình thành các sản phẩm nông nghiệp, đặc sản vùng miền.

- Gắn liền với sự đa dạng văn hoá và lối sống của từng khu vực.

1
8 tháng 11 2025

Khí hậu Việt Nam thay đổi từ Bắc xuống Nam do lãnh thổ kéo dài, địa hình chia cắt và ảnh hưởng của biển. Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra) thuộc khí hậu nhiệt đối gó mùa có mùa đông lạnh. Thời tiết chia rõ bốn mùa: mùa xuân ẩm, hè nóng mưa nhiều, thu hanh khô và mùa đông lạnh khô (có lúc rét đậm). Khu vực ven biển Bắc Bộ có sóng thần và bão hoành hành. Miền Trung phía nam dãy Bạch Mã có khí hậu cận xích đạo gó mùa: nhiệt độ cao quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ; chỉ có hai mùa rõ rệt: mùa mưa (tháng 5–11) và mùa khô (tháng 12–4). Miền Nam càng về phía Nam khí hậu cận xích đạo gó mùa rõ nét hơn: nhiệt độ cao ổn định quanh năm (trung bình 26–28°C), không có mùa đông lạnh; chỉ có hai mùa: mùa mưa do gó mùa Tây Nam và mùa khô do tín phong đông bắc. Lượng mưa lớn, ít bão. Sự phân hoá khí hậu Bắc–Nam còn do vị trí vĩ độ, dãy Trương Sơn chắn gó và ảnh hưởng của Biển Đông. Sự thay đổi về nhiệt độ, biên độ nhiệt và lượng mưa tạo ra nhiều kiểu khí hậu và cảnh quan khác nhau.

1 tháng 6 2019

Đáp án A

31 tháng 3 2017

a. Điều kiện tự nhiên tạo ra nền chung của sự phân hóa lãnh thổ nông nghiệp

- Sản xuất nông nghiệp phụ thuộc nhiều vào các nhân tố tự nhiên (đặc biệt là đất và khí hậu).

- Nông nghiệp nước ta còn lạc hậu, chưa phát triển, sự phụ thuộc vào tự nhiên còn lớn.

Ví dụ:

- Nước ta có 2 nhóm đất chính là đất feralit ở miền núi và đất phù sa ở đồng bằng. Đây là cở sở hình thành nên các vùng chuyên canh cây công nghiệp ở miền núi và cây lương thực , thực phẩm ở đồng bằng.

- Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa nên phát triển nghề trồng lúa nước.

b. Nhân tố kinh tế - xã hội làm phong phú thêm và làm biến đổi sự phân hóa đó

- Là nhân tố tạo nên sự phân hóa trên thực tế sản xuất của các vùng.

- Với việc nhập nội các giống cây trồng, vật nuôi làm phong phú thêm cơ cấu cây trồng, vật nuôi của nước ta.

- Các nhân tố con người, cơ sở vật chất kĩ thuật, đường lối chính sách, đặc biệt là yếu tố thị trường đóng vai trò quyết định hình thành các vùng nông nghiệp, khi nông nghiệp đã chuyển từ nền kinh tế tự cấp, tự túc sang nền nông nghiệp hàng hóa. Điển hình như vùng Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên.

5 tháng 12 2017

Đáp án: D

Giải thích: SGK/88, địa lí 12 cơ bản.

Báo Cáo sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam1. Biểu hiện sự thay đổi về khí hậu, cảnh quan, động thực vật và các yếu tố tài nguyên khác 1. Đai nhiệt đới gió mùa Đặc điểm:  Là đai có độ cao thấp nhất trong hệ thống phân hóa theo độ cao.  Phân bố:  Dưới 600-700m ở miền Bắc và dưới 900-1000m ở miền Nam.  Khí hậu:  Mang tính chất nhiệt đới...
Đọc tiếp

Báo Cáo sự phân hoá thiên nhiên nước ta theo chiều bắc - nam

1. Biểu hiện

sự thay đổi về khí hậu, cảnh quan, động thực vật và các yếu tố tài nguyên khác

1. Đai nhiệt đới gió mùa
  • Đặc điểm:  Là đai có độ cao thấp nhất trong hệ thống phân hóa theo độ cao. 
  • Phân bố:  Dưới 600-700m ở miền Bắc và dưới 900-1000m ở miền Nam. 
  • Khí hậu:  Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, với mùa hạ nóng, nhiệt độ trung bình tháng trên 25°C, và có sự thay đổi độ ẩm từ khô đến ẩm tùy nơi. 
  • Cảnh quan:  Phổ biến là rừng gió mùa nhiệt đới, với thảm thực vật đa dạng, chịu ảnh hưởng mạnh của khí hậu
2. Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi 
  • Đặc điểm:  Là đai trung gian, có sự chuyển tiếp từ khí hậu nhiệt đới sang cận nhiệt đới. 
  • Phân bố:  Từ độ cao 600-700m đến 2600m. 
  • Khí hậu:  Mang tính chất cận nhiệt đới, nhiệt độ không tháng nào vượt quá 25°C, lượng mưa và độ ẩm tăng lên so với đai nhiệt đới. Cảnh quan: 
  • Phổ biến các loại rừng cận nhiệt đới, với sự thay đổi đa dạng về thảm thực vật theo độ cao và luọngư mua 3. Đai ôn đới gió mùa trên núi
    • Đặc điểm:  Là đai cao nhất, thể hiện rõ rệt khí hậu ôn đới trên các vùng núi cao. 
    • Phân bố:  Trên 2600m. 
    • Khí hậu:  Có khí hậu ôn đới, với nhiệt độ thấp và điều kiện khí hậu đặc trưng của vùng núi cao. 
    • Cảnh quan:  Gồm các hệ sinh thái núi cao, với thảm thực vật đặc trưng của vùng ôn đới

      3.Sự phân hóa thiên nhiên ở Việt Nam chủ yếu do địa hình và sự tác động của gió mùa tạo nên các kiểu phân hóa theo chiều Đông – Tây, Bắc – Nam và theo độ cao.

      4.Ý nghĩa của sự phân hóa thiên nhiên nước ta là tạo ra sự đa dạng về tự nhiên, từ đó hình thành nên sự đa dạng về sản xuất nông nghiệp, tài nguyên và các loại hình du lịch, đồng thời thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội tương ứng với từng vùng miền cụ thể. 

1
8 tháng 11 2025

Thiên nhiên Việt Nam phân hoá rõ rệt theo trục Bắc – Nam. Từ Bắc xuống Nam, nhiệt độ trung bình tăng dần, biên độ nhiệt giảm và mùa đông bớt rét. Miền Bắc có khí hậu gó mùa ẩm với bốn mùa rõ rệt: mùa hè nóng mưa, mùa đông lạnh khô. Cảnh quan gắn với rặng nỗi địch, ruộng lúa, cây công nghiệp ngắn ngày. Miền Trung bị chia cắt bởi dãy Trường Sơn, khí hậu khô nóng phía Tây, mùa mưa đến muộn và thường có bão; ven biển ẩm hơn do gó mùa đầu xuân. Rặng thường là rặng khôa, đất nghèo dinh dưỡng. Miền Nam mang tính nhiệt đới gần xích đạo, nhiệt độ quanh năm cao và ổn định, thời tiết phân hai mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô. Cảnh quan có rặng nước xanh quanh năm, đất phằng phù sa màu mỡ rất thích hợp trồng lúa, hoa quả và cây công nghiệp nhiệt đới. Ngoài ra thiên nhiên còn thay đổi theo hướng tây–đông vì ảnh hưởng của gó, địa hình, tạo nên cảnh quan phong phú.

29 tháng 9 2025

Câu1:

Do ảnh hưởng của vị trí địa lí

Ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa

18 tháng 10 2025

1. Tại sao thiên nhiên Việt Nam có sự phân hoá đa dạng.

Thiên nhiên Việt Nam đa dạng do sự phân hóa theo vị trí địa lý (Bắc-Nam), địa hình (đai cao, hướng núi, sườn núi) và ảnh hưởng của hoàn lưu gió mùa. Vị trí địa lý khiến miền Bắc có mùa đông lạnh, miền Nam ấm hơn, còn địa hình đa dạng tạo ra các đai khí hậu khác nhau theo độ cao và sự khác biệt giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy núi Trường Sơn.

Bài 4:Thực hành:Viết báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam1.Khái NiệmSự phân hoá tự nhiên là quá trình lãnh thổ Việt Nam có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, đất, sinh vật…) giữa các vùng, miền khác nhau2. Các quy luật phân hoá tự nhiên ở Việt Nama) Theo chiều Bắc – NamNguyên nhân: Do lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ độ, khí hậu thay đổi rõ rệt từ Bắc vào...
Đọc tiếp

Bài 4:Thực hành:Viết báo cáo về sự phân hoá tự nhiên Việt Nam

1.Khái Niệm

Sự phân hoá tự nhiên là quá trình lãnh thổ Việt Nam có sự khác biệt về điều kiện tự nhiên (khí hậu, địa hình, đất, sinh vật…) giữa các vùng, miền khác nhau

2. Các quy luật phân hoá tự nhiên ở Việt Nam


a) Theo chiều Bắc – Nam


Nguyên nhân: Do lãnh thổ kéo dài hơn 15 vĩ độ, khí hậu thay đổi rõ rệt từ Bắc vào Nam.


Biểu hiện:


Miền Bắc (từ dãy Bạch Mã trở ra): có mùa đông lạnh, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.


Miền Nam (từ Bạch Mã trở vào): khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, phân thành mùa mưa – mùa khô rõ rệt.


Thảm thực vật: Bắc → rừng nhiệt đới gió mùa; Nam → rừng cận xích đạo xanh quanh năm.





---


b) Theo hướng Đông – Tây


Nguyên nhân: Do sự chi phối của dãy núi Trường Sơn, Hoàng Liên Sơn và gió mùa.


Biểu hiện:


Vùng ven biển Đông: khí hậu ẩm, nhiệt độ cao.


Vùng Trường Sơn: có sự phân hoá rõ rệt giữa sườn đón gió (mưa nhiều, rừng rậm nhiệt đới) và sườn khuất gió (khô hạn, rừng thưa, đồng cỏ).


Vùng Tây Nguyên: mùa khô sâu sắc, thích hợp cây công nghiệp nhiệt đới.





---


c) Theo độ cao (đai cao)


Nguyên nhân: Do địa hình núi chiếm 3/4 diện tích, độ cao thay đổi mạnh.


Biểu hiện:


Dưới 700m: khí hậu nhiệt đới gió mùa, rừng nhiệt đới ẩm.


700 – 1600m: khí hậu cận nhiệt, rừng cận nhiệt lá rộng, lá kim.


Trên 1600m: khí hậu ôn đới núi cao, rừng ôn đới lá kim.





---


3. Ý nghĩa của sự phân hoá tự nhiên


Tạo nên tính đa dạng, phong phú của tự nhiên Việt Nam (nhiều kiểu khí hậu, đất đai, hệ sinh thái).


Thuận lợi cho phát triển nông nghiệp đa dạng cây trồng vật nuôi, du lịch, khai thác tài nguyên.


Tuy nhiên cũng gây khó khăn: thiên tai khác nhau theo vùng (bão, lũ, hạn hán, rét đậm rét hại…).

1
31 tháng 10 2025

Báo cáo sơ lược về sự phân hóa tự nhiên Việt Nam: - Theo chiều Bắc‑Nam: Lãnh thổ Việt Nam kéo dài hơn 15° vĩ độ nên từ Bắc vào Nam, khí hậu thay đổi rõ rệt. Miền Bắc và Bắc Trung Bộ thuộc khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có mùa đông lạnh; miền Nam có khí hậu cận xích đạo, nóng âm quanh năm. Địa hình cũng khác nhau: phía Bắc có nhiều dãy núi cao và cao nguyên đá vôi; Nam Bộ chủ yếu là đồng bằng phù sa. - Theo chiều Tây‑Đông: Do độ cao thay đổi từ bờ biển vào núi và ảnh hưởng của biển Đông. Tây Bắc có núi cao hiểm trở; Trường Sơn Bắc có dãy núi thấp, hẹp; Nam Trung Bộ có dải đồng bằng ven biển hẹp và cao nguyên badan (như Tây Nguyên); miền Nam Bộ là đồng bằng phù sa rộng lớn. - Nguyên nhân: lãnh thổ kéo dài, địa hình hướng tây bắc–đông nam, sự tác động của gó mùa và biển. - Ý nghĩa: sự phân hóa tự nhiên tạo nên sự đa dạng khí hậu, đất đai, sinh vật và tài nguyên, là cơ sở để phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và du lịch theo lợi thế của từng miền.

31 tháng 3 2017

a. Ngành công nghiệp của nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ

- Những khu vực có mức độ tập trung cao là Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long. Ở Đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận hình thành nên 6 giải phân bố công nghiệp với sự chuyên môn hóa khác nhau từ Hà Nội tỏa ra các hướng:

+ Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả (cơ khí – khai thác than)

+ Đáp Cầu – Bắc Giang (vật liệu xây dựng, phân hóa học)

+ Đông Anh – Thái Nguyên (cơ khí, luyện kim)

+ Việt Trì – Lâm Thao (hóa chất, giấy)

+ Hòa Bình – Sơn La (thủy điện)

+ Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hóa (dệt – may, điện, xi măng).

- Những khu vực có mức độ tập trung vừa là Duyên hải miền Trung với một số trung tâm công nghiệp như Đà Nẵng , Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang,…

- Những khu vực có mức độ tập trung thấp là Tây Nguyên và Tây Bắc với một vài điểm công nghiệp.

b. Nguyên nhân sự phân hóa đó

- Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn với:

+ Có vị trí địa lí thuận lợi

+ Tài nguyên thiên nhiên phong phú, đặc biệt là tài nguyên khoáng sản.

+ Nguồn nhân công dồi dào, đặc biệt là nguồn nhân lực có trình độ khoa học kỹ thuật cao

+ Thị trường rộng lớn

+ Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật tốt.

- Ngược lại, những khu vực hoạt động công nghiệp chưa phát triển vì thiếu sự đồng bộ của cáccnha6n tố trên, đặc biệt là giao thông còn kém phát triển.

31 tháng 3 2017

cơ cấu công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ :

+ Ở Bắc Bộ: ĐBSH và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất cả nước. Từ Hà Nội, hoạt động công nghiệp với chuyên môn hóa khác nhau lan tỏa đi nhiều hướng dọc theo các tuyến đường giao thông huyết mạch :
– Hà Nội – Hải Phòng – Hạ Long – Cẩm Phả : cơ khí, khai thác than, vật liệu xây dựng.
– Hà Nội – Đáp Cầu – Bắc Giang : vật liệu xây dựng, phân hóa học.
– Hà Nội – Đông Anh – Thái Nguyên : cơ khí, luyện kim.
– Hà Nội – Việt Trì – Lâm Thao : hoá chất, giấy.
– Hà Nội – Sơn La – Hoà Bình : thuỷ điện.
– Hà Nội – Nam Định – Ninh Bình – Thanh Hoá : dệt may, điện, vật liệu xây dựng.
+ Ở Nam Bộ (tiêu biểu là ĐNB, ĐBSCL): hình thành một dải phân bố công nghiệp, trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàng đầu cả nước như Tp. Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu, Thủ Dầu Một.
+ Duyên hải miền Trung : mức độ tập trung và các trung tâm thuộc loại trung bình : Đà Nẵng (quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, Nha Trang…
+ Ở các khu vực còn lại, nhất là vùng núi (Tây Nguyên, Tây Bắc), hoạt động công nghiệp phát triển chậm; phân bố rời rạc, phân tán. Ở vùng sâu, vùng xa hoạt động công nghiệp hầu như vắng mặt.

Nguyên nhân của sự phân hóa:
Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp nước ta là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố
+Về Kinh tế-Xã hội : Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tạo nên sự chênh lệch giữa các vùng. Bao gồm các nhân tố :
– Dân cư và nguồn lao động (nhất là lao động có kỹ thuật).
– Cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất – kỹ thuật.
– Thị trường (đầu tư, cung cấp nguyên vật liệu, tiêu thụ sản phẩm).
– Đường lối, chính sách phát triển công nghiệp.
– Có lịch sử khai thác lâu đời.
+Về Tự nhiên: Đây là nguyên nhân quan trọng nhất tạo nên sự chênh lệch trong nội bộ vùng. Bao gồm :
– Vị trí địa lí : gần đầu mối giao thông vận tải, gần nơi tiêu thụ, thu hút nguồn nguyên liệu của các vùng khác.
– Tài nguyên thiên nhiên giàu có : đất, khí hậu, nước, tài nguyên biển, nhất là khoáng sản…
=> Những khu vực hoạt động CN ở mức độ thấp, chưa tập trung là những khu vực có các điều kiện không đồng bộ trên.