GOAL CHECK – Describe Characteristics and Qualities

(Kiểm tra mục tiêu – Mô Đặc điểm và Phẩ...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 9 2023

- My favorite type of music is rock music. In my opinion, it sounds exciting.

(Loại nhạc yêu thích của tôi là nhạc rock. Theo tôi, nó nghe rất thú vị.)

- My favorite place for a vacation is a resort by a beach. I think it looks beautiful as the sun sets.

(Địa điểm yêu thích của tôi cho một kỳ nghỉ là một khu nghỉ mát bên một bãi biển. Tôi nghĩ rằng nó trông rất đẹp khi mặt trời lặn.)

- My favorite celebrity is Emma Watson. She looks gorgeous.

(Người nổi tiếng yêu thích của tôi là Emma Watson. Cô ấy trông thật lộng lẫy.)

- My favorite dish is Pho. I think they taste delicious!

(Món ăn yêu thích của tôi là Phở. Tôi nghĩ chúng rất thơm ngon!)

1. Describe the photo. What are the girls doing? How are they feeling? What do you think they are saying?(Mô tả bức ảnh. Các cô gái đang làm gì? Họ đang cảm thấy như thế nào? Bạn nghĩ họ đang nói gì?)1. You borrowed a DVD from your friend but now you can't find it. Do you…(Bạn mượn một cái đĩa DVD từ bạn của bạn nhưng giờ bạn không thể tìm thấy nó nữa. Bạn sẽ…)a. tell your friend the truth as soon as possible? (nói cho...
Đọc tiếp

1. Describe the photo. What are the girls doing? How are they feeling? What do you think they are saying?

(Mô tả bức ảnh. Các cô gái đang làm gì? Họ đang cảm thấy như thế nào? Bạn nghĩ họ đang nói gì?)

1. You borrowed a DVD from your friend but now you can't find it. Do you…

(Bạn mượn một cái đĩa DVD từ bạn của bạn nhưng giờ bạn không thể tìm thấy nó nữa. Bạn sẽ…)

a. tell your friend the truth as soon as possible? 

(nói cho bạn của bạn sự thật sớm nhất có thể?)

b. say nothing and hope your friend forgets about it? 

(không nói gì cả và mong bạn của bạn sẽ quên đi chuyện đó?)

c. secretly buy a new copy of the DVD? 

(bí mật mua một bản sao của đĩa DVD đó?)

d. keep looking for the DVD but say nothing yet? 

(tiếp tục tìm kiếm đĩa DVD nhưng không nói gì cả?)

 

2. Your friend has stopped speaking to you and you don't know why. Do you…

(Bạn của bạn đã ngừng nói chuyện với bạn và bạn không biết lý do tại sao. Bạn sẽ…)

a. send a message asking what the problem is? 

(gửi tin nhắn để hỏi vấn đề là gì?)

b. ask your other friends about it? 

(hỏi những người bạn khác về chuyện đó?)

c. insist on talking face-to-face with your friend?

(kiên quyết nói chuyện trực tiếp với người bạn đó?)

d. just wait and see if the problem goes away 

(chờ và xem liệu vấn đề có hết không)

 

3. You’re friendly with a new student at school, but your old friends don't like him/her. Do you… 

(Bạn tỏ ra thân thiện với một học sinh mới ở trường, nhưng mấy người bạn cũ của bạn không thích cậu ấy. Bạn sẽ…)

a. stop spending time with the new student? 

(ngưng dành thời gian với học sinh mới?)

b. tell your old friends they aren't behaving well?

(nói cho mấy đứa bạn cũ rằng họ đang cư xử không đúng?)

c. invite them all to your house so they can get to know one another? 

(mời tất cả đến nhà để họ có thể hiểu nhau hơn?)

d. continue to see them all, but separately?

(tiếp tục gặp tất cả, nhưng riêng biệt?)

1
11 tháng 9 2023

One girl is upset. The other girl is talking to her to make her feel better.

(Một cô gái đang đau. Cô gái còn lại đang nói chuyện để cô ấy cảm thấy tốt hơn.)

9 tháng 9 2023

Xam singing (Hát xẩm)

1. When it started: the 14th century 

(Thời gian bắt đầu: thế kỷ 14)

2. Instrument(s): monochord, two-chord fiddle, drum, clappers

(Nhạc cụ: đàn bầu, đàn fiddle hai hợp âm, trống, phách)

3. Types: 2 

(Loại: 2)

4. Costumes: dark clothes, especially brown

(Trang phục: quần áo tối mào, đặc biệt là màu nâu)

We did research on a form of traditional music in Viet Nam which is xam singing. It is a type of Vietnamese folk music which was popular in the Northern region of Vietnam but is nowadays considered an endangered form of traditional music in Vietnam. The origin of xam singing was dated from the Tran dynasty in the 14th century. Xam artists often play monochord or two-chord fiddle to accompany the songs themselves, and sometimes they form a band with one singer and others who play traditional instruments such as the drum or clappers. If you search on the Internet, there are many different types of xam singing. However, depending on the rhythm of the drum, xam singing is divided into two styles, xam cho for a rapid rhythm and xam co dao for a slow one. About the costumes of xam performers, they often wear dark clothes, especially brown ones. After getting such information about xam singing, we hope that all of you will try listening to this ty

loading...

Tạm dịch:

Chúng tôi đã nghiên cứu về một loại hình âm nhạc truyền thống của Việt Nam, đó là hát xẩm. Đây là một loại hình âm nhạc dân gian Việt Nam phổ biến ở khu vực phía Bắc Việt Nam nhưng ngày nay được coi là một loại hình âm nhạc truyền thống có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam. Nguồn gốc của hát xẩm có từ thời Trần thế kỷ 14. Nghệ nhân Xẩm thường chơi đàn bầu hoặc đàn nhị để đệm cho các bài hát, đôi khi họ thành lập ban nhạc với một ca sĩ và những người khác chơi các nhạc cụ dân tộc như trống hoặc phách. Nếu bạn tìm kiếm trên Internet, có rất nhiều kiểu hát xẩm khác nhau. Tuy nhiên, dựa vào nhịp trống thì xẩm được chia thành hai kiểu, xẩm chợ cho nhịp nhanh và xẩm cô đào cho nhịp chậm. Về trang phục của người diễn xẩm, họ thường mặc đồ sẫm màu, đặc biệt là màu nâu. Sau khi biết được những thông tin như vậy về hát xẩm, chúng tôi hy vọng rằng tất cả các bạn sẽ nghe thử thể loại nhạc này.

11 tháng 9 2023

Day trip to discover Nha Trang & Yang Bay Waterfall

(Chuyến đi trong ngày khám phá Nha Trang & Thác Yang Bay)

Time to leave: 6.30 a.m. (Thời gian rời đi: 6:30 sáng)

Trip will take: 5 / ten hours (Chuyến đi sẽ mất: 5 tiếng)

Activities: (Các hoạt động:)

- enjoy stunning views of Yang Bay Waterfall

(thưởng ngoạn tầm nhìn tuyệt đẹp ra Thác Yang Bay)

- have lunch at Memento Country Home

(ăn trưa tại Memento Country Home)

- visit Dien Khanh Citadel and Long Son Pagoda

(thăm Thành cổ Diên Khánh và chùa Long Sơn)

- stop at the Po Nagar Cham Towers and discover the intriguing story of the Chams

(dừng chân tại Tháp Chàm Po Nagar và khám phá câu chuyện hấp dẫn của người Chăm)

- experience local life as you stop at villages and markets

(trải nghiệm cuộc sống địa phương khi bạn dừng chân tại các ngôi làng và chợ)

Do not: (Đừng:)

drop litter or catch fish in the waterfall (xả rác hoặc bắt cá ở thác)

10 tháng 9 2023
 

UNICEF Programme

UNDP Project

What / name?

Vaccines for Children

(Vắc xin cho Trẻ em.)

Poverty Reduction

(Giảm nghèo)

What / focus on?

protecting children with life-saving vaccines

(bảo vệ trẻ em bằng vắc-xin cứu mạng)

reducing poverty and developing economy in disadvantaged areas

(xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế ở những vùng khó khăn)

What / activities?

- educating people about the benefits of vaccines

(giáo dục bảo vệ trẻ em bằng vắc-xin cứu mạng)

- vaccinating as many children as possible

(tiêm chủng cho càng nhiều trẻ em càng tốt)

- providing technical support

(cung cấp hỗ trợ kỹ thuật)

- helping develop solutions to local issues

(giúp phát triển các giải pháp cho các vấn đề địa phương)

A: What is the name of the UNDP Project?

(Tên của dự án UNDP là gì)

B: It’s Poverty Reduction.

(Đó là Giảm nghèo.)

A: What does the project focus on?

(Dự án tập trung vào cái gì?)

B: It focuses on reducing poverty and developing economy in disadvantaged areas.

(Nó tập trung vào việc xóa đói giảm nghèo và phát triển kinh tế ở những vùng khó khăn.)

A: What are the activities of this project?

(Các hoạt động của dự án này là gì?)

B: It provides technical support and helps develop solutions to local issues. What about UNICEF Programme? What is the name of the programme?

(Nó cung cấp hỗ trợ kỹ thuật và giúp phát triển các giải pháp cho các vấn đề địa phương. Chương trình UNICEF thì sao? Tên của chương trình là gì?)

A: It’s Vaccines for Children.

(Đó là Vắc xin cho Trẻ em.)

B: What does the program focus on?

(Chương trình tập trung vào cái gì?)

A: It focuses on protecting children with life-saving vaccines.

(Nó tập trung vào việc bảo vệ trẻ em bằng vắc-xin cứu mạng.)

B: What are the activities of this programme?

(Các hoạt động của chương trình này là gì?)

A: It educates protecting children with life-saving vaccines and vaccinates as many children as possible.

(Nó giáo dục bảo vệ trẻ em bằng vắc-xin cứu mạng và tiêm chủng cho càng nhiều trẻ em càng tốt.)

3. Work in groups. Choose an environmental problem in 1 and make a presentation on the solutions to it. Use the expressions below to help you.(Làm việc nhóm. Chọn một vấn đề môi trường trong bài 1 và trình bày các giải pháp cho vấn đề đó. Sử dụng các cụm từ dưới đây để giúp bạn.)Useful expressionsWelcoming the audience and introducing the topic(Chào khán giả và giới thiệu chủ đề)Hi everyone.(Chào mọi người.)Good morning/...
Đọc tiếp

3. Work in groups. Choose an environmental problem in 1 and make a presentation on the solutions to it. Use the expressions below to help you.

(Làm việc nhóm. Chọn một vấn đề môi trường trong bài 1 và trình bày các giải pháp cho vấn đề đó. Sử dụng các cụm từ dưới đây để giúp bạn.)

Useful expressions

Welcoming the audience and introducing the topic

(Chào khán giả và giới thiệu chủ đề)

Hi everyone.

(Chào mọi người.)

Good morning/ afternoon.

(Chào buổi sáng / buổi chiều.)

I’m here today to talk about/ discuss …

(Hôm nay tôi ở đây để nói về / thảo luận…)

I’d like to talk about …

(Tôi muốn nói về…)

Today, I’d like to share with you …

(Hôm nay, tôi muốn chia sẻ với bạn…)

Introducing the first point/ idea

(Giới thiệu quan điểm/ ý tưởng đầu tiên)

Firstly, the problem can be solved by …

(Thứ nhất, vấn đề có thể được giải quyết bằng…)

The first solution is to …

(Giải pháp đầu tiên là…)

Introducing the second point/ idea

(Giới thiệu quan điểm / ý tưởng thứ hai)

My next point is …

(Điểm tiếp theo của tôi là…)

Another solution is to …

(Một giải pháp khác là…)

Finishing the presentation and thanking the audience

(Kết thúc bài thuyết trình và cảm ơn khán giả)

That concludes our presentation.

(Điều đó kết thúc bài thuyết trình của chúng tôi.)

That’s the end of our presentation today.

(Đó là phần cuối của bài thuyết trình của chúng ta ngày hôm nay.)

Thank you for listening.

(Cám ơn vì đã lắng nghe.)

Thank you for your attention.

(Cảm ơn vì sự quan tâm của bạn.)

1
10 tháng 9 2023

Good morning. Today, I’d like to share with you about the solutions to one of the most significant problems in our city - deforestation. Firstly, the problem can be solved by recycling paper, plastics, and wood products. My next point is introducing strict laws to prevent the cutting of natural forests. Another solution is to educate our friends, family, and community by sharing the deforestation facts, and its causes and effects. That’s the end of our presentation today. Thank you for your attention.

Tạm dịch:

Buổi sáng tốt lành. Hôm nay, tôi muốn chia sẻ với các bạn về giải pháp cho một trong những vấn đề nổi bật nhất ở thành phố của chúng ta - nạn phá rừng. Thứ nhất, vấn đề có thể được giải quyết bằng cách tái chế giấy, nhựa và các sản phẩm từ gỗ. Giải pháp tiếp theo của tôi là đưa ra luật nghiêm khắc để ngăn chặn việc chặt phá rừng tự nhiên. Một giải pháp khác là giáo dục bạn bè, gia đình và cộng đồng của chúng ta bằng cách chia sẻ sự thật về nạn phá rừng, nguyên nhân và hậu quả của nó. Bài thuyết trình hôm nay đến đây là hết. Cảm ơn các bạn vì đã chú ý lắng nghe.

2. Work in pairs. Make similar conversations asking for and giving advice about trips. Use the expressions below to help you.(Làm việc theo cặp. Thực hiện các cuộc trò chuyện tương tự để yêu cầu và đưa ra lời khuyên về các chuyến đi. Sử dụng các cách diễn đạt dưới đây để giúp bạn.)Useful expressions(Cách diễn đạt hữu ích)Asking for advice(Hỏi xin lời khuyên)Giving advice(Đưa ra lời khuyên)Can you help me with...
Đọc tiếp

2. Work in pairs. Make similar conversations asking for and giving advice about trips. Use the expressions below to help you.

(Làm việc theo cặp. Thực hiện các cuộc trò chuyện tương tự để yêu cầu và đưa ra lời khuyên về các chuyến đi. Sử dụng các cách diễn đạt dưới đây để giúp bạn.)

Useful expressions

(Cách diễn đạt hữu ích)

Asking for advice

(Hỏi xin lời khuyên)

Giving advice

(Đưa ra lời khuyên)

Can you help me with (sth)?

(Bạn có thể giúp tôi với (làm gì đó) được không?)

I have a problem and I need your help / advice.

(Tôi có một vấn đề và tôi cần sự giúp đỡ / lời khuyên của bạn.)

Should I (do sth)?

(Tôi có nên (làm gì đó) không?)

What do you think I should (do / bring...)?

(Bạn nghĩ tôi nên làm gì (làm / mang theo ...)?)

I'd recommend (doing sth).

(Tôi đề nghị (làm gì đó).)

You should / ought to / had better (do sth).

(Bạn nên làm gì đó.)

It's / It'll be a good idea (to do sth).

(Đó là / Đó sẽ là một ý tưởng hay (làm gì đó).)

If I were you, I would (do sth).

(Nếu tôi là bạn, tôi sẽ (làm gì đó).)

What about / How about (doing sth)?

(What about / How about (làm gì đó)?)

Why don't you (do sth)?

(Tại sao bạn không (làm gì đó)?)

1
11 tháng 9 2023

Woman: Excuse me. I have a problem and I need your advice.

Guide: What’s the matter?

Woman: Well, I have an eco-tour to Sapa with my colleagues. What should I bring?

Guide: You had better bring warm clothes as it is cold at night in Sapa.

Woman: Right. And we plan to go trekking in the evening. That would be cool!

Guide: If I were you, I would trek in the morning and prepare a light breakfast.

Woman: That’s a great idea. Thanks!

11 tháng 9 2023

A: How do you feel when you have an exam in ten minutes?

(Bạn cảm thấy như thế nào khi bạn có bài kiểm tra trong 10 phút nữa ?)

B: I feel really anxious and frightened.

(Tôi cảm thấy lo lắng và hoảng sợ.)

A: How do you feel when your exam finishes?

(Bạn cảm thấy như thế nào khi bài kiểm tra kết thúc?)

B: I feel a bit relieved but very confused.

(Tôi cảm thấy thanh thản nhưng lại rất bối rối.)

A: How do you feel when you see a large spider in your bedroom?

(Bạn cảm thấy như thế nào khi bạn thấy một con nhện lớn trong phòng ngủ?)

B: I feel a bit frightened and shocked.

(Tôi cảm thấy có chút sợ hãi và hốt hoảng.)

A: How do you feel when friends or family members are arguing?

(Bạn cảm thấy như thế nào khi bạn bè hoặc người thân cãi nhau?)

B: I feel very anxious and cross.

(Tôi cảm thấy rất lo lắng và bực bội.)

A: How do you feel when you arrive at a party?

(Bạn cảm thấy như thế nào khi bạn đến một bữa tiệc?)

B: I feel extremely excited.

(Tôi cảm thấy cực kỳ phấn khích.)

A: How do you feel when you can't sleep?

(Bạn cảm thấy như thế nào khi bạn không thể ngủ được?)

B: I feel extremely tired.

(Tôi cảm thấy cực kỳ mệt mỏi.)

11 tháng 9 2023

What do you think is special about Hoi An villages?

(Bạn thấy làng quê Hội An có gì đặc biệt?)

• beautiful vegetable and herb gardens

(vườn rau và thảo mộc xinh đẹp)

• coconut palms near the Thu Bon River

(rặng dừa gần sông Thu Bồn)

• traditional crafts such as colourful paper lanterns

(hàng thủ công truyền thống như đèn lồng giấy đầy màu sắc

What do you think tourists can do there?

(Bạn nghĩ khách du lịch có thể làm gì ở đó?)

• work on a local farm

(làm việc tại một trang trại địa phương)

• do the gardening at a local farm

(làm vườn tại một trang trại địa phương)

• ride bicycles through the villages travel on basket boats

(đi xe đạp qua các làng, du ngoạn trên thuyền thúng)

• visit craft villages

(tham quan làng nghề thủ công)

2. Rewrite these sentences about Hoi An villages. Use the expressions below to help you.(Viết lại những câu này về các làng quê Hội An. Sử dụng các cấu trúc diễn đạt dưới đây để giúp bạn.)1. Hoi An villages are famous for their beautiful vegetable and herb gardens.=> __________________ well-known ________________________.2. Tourists can work on a local farm in the morning.=> _____________________ spend________________________.3. Tourists should buy...
Đọc tiếp

2. Rewrite these sentences about Hoi An villages. Use the expressions below to help you.

(Viết lại những câu này về các làng quê Hội An. Sử dụng các cấu trúc diễn đạt dưới đây để giúp bạn.)

1. Hoi An villages are famous for their beautiful vegetable and herb gardens.

=> __________________ well-known ________________________.

2. Tourists can work on a local farm in the morning.

=> _____________________ spend________________________.

3. Tourists should buy handmade products to help local businesses.

=> __________________ recommended ________________________.

Useful expressions:

What is special about the place? 

(Điều gì đặc biệt về nơi này?)

- … is / are famous for sth. 

(... nổi tiếng về...)

- … is / are well-known for sth. 

(... nổi tiếng về...)

What can tourists do / explore there?

(Du khách có thể làm gì ở đây?)

- ... can enjoy doing sth.

(... có thể thích...)

- … can spend time doing sth.

(...có thể dành thời gian...)

- Favourite leisure activities are / include doing sth.

(Những hoạt động giải trí yêu thích là...)

What can tourists do to make their trip more eco-friendly?

(Du khách có thể làm gì để chuyến đi của họ thân thiện với môi trường hơn?)

- ... ought (not) to / should (not) do sth…

(... nên (không nên)...)

- … are encouraged / recommended (nor) to do sth. 

(... được khuyến khích/ đề xuất...)

2
6 tháng 2 2023

1. Hoi An villages are well - known  for their beautiful vegetable and herb gardens.

2. Tourists can spend the morning on a local farm

3. Tourists recommended to buy handmade products to help local businesses.

6 tháng 2 2023

Hoi An villages are well-known for their beautiful vegetable and herb gardens

Tourists can spend the morning working on a local farm

Tourists are recommended to buy handmade products to help local businesses

7 tháng 2 2023

Dear Mai,
Last year, my family went to Phu Quoc Island. It was hot and sunny there though it was winter. We went there by airplane. When we got there, the first thing we do was booked a room in the hotel. After an hour on the plane, we took a nap in the room. In the afternoon, we went swimming in the sea and at the swimming pool. In the evening, we went to the restaurant to had dinner. Next summer, I hope you'll come with us. Bye!
Nguyet