Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
S=1 +2+..+n
S=n+(n-1)+..+2+1
=> 2S = n(n+1)
=> S=n(n+1)/2
=> aaa =n(n+1)/2
=> 2aaa =n(n+1)
Mặt khác aaa =a*111= a*3*37
=> n(n+1) =6a*37
Vế trái là tích 2 số tự nhiên liên tiếp
=> a*6 =36
=> a=6
(nêu a*6 =38 loại)
Vậy n=36, aaa=666 Và a=6
Ta có :
abc + bca + cab
= ( 100a + 10b + c ) + ( 100b + 10c + a ) + ( 100c + 10a + b )
= ( 100a + 10a + a ) + ( 100b + 10b + b ) + ( 100c + 10c + c )
= 111a + 111b + 111c
= 111( a + b + c ) chia hết cho 111
=> 111( a + b + c ) là hợp số
Hay abc + bca + cba là hợp số ( đpcm )
a) \(c^n=1\)
=> \(c\in1\) và n thuộc N*
b) Ta có: \(c^n=0\)
=> \(x\in0\) và n thuộc N*
Ta có: abc = 100 . a + 10 . b + c = n2 - 1 (1)
cbd = 100 . c + 10 . b + a = n2 - 4n + 4 (2)
Lấy (1) - (2) ta được: 99 . (a - c) = 4n - 5
=> 4n - 5 chia hết cho 99
Vì:
100 =< abc =< 999 nên:
100 =< n2 - 1 =< 999 => 101 =< n2 =< 1000 => 11 =< 31 => 39 =< 4n - 5 =< 119
Vì: 4n - 5 chia hết cho 99 nên 4n - 5 = 99 => n = 26 => abc = 675 (thỏa, mãn yêu cầu của đề bài)
P/s: dấu =< này là bé hơn hoặc bằng nhé
Bài 1:
a; Cho a/b < 1 và a; b; c ∈ N*
Ta có: \(\frac{a}{b}\) = 1 - \(\frac{b-a}{b}\)
\(\frac{a+c}{b+c}\) = 1 - \(\frac{b-a}{b+c}\)
Vì a;b; c ∈ N* và a < b nên
\(\frac{b-a}{b}\) > \(\frac{b-a}{b+c}\)
⇒ \(\frac{a}{b}\) < \(\frac{a+c}{b+c}\) (Hai phân số phân số nào có phần bù lớn hơn thì phân số đó nhỏ hơn)
Vậy Cho a/b < 1 và a; b; c ∈ N* thì: \(\frac{a}{b}\) < \(\frac{a+c}{b+c}\) (Đpcm)
Câu 3:
Để 15/7 và 35/19 nhân cùng với một phân số tự sẽ được một số tự nhiên thì tử số của phân số đó phải chia hết cho 7 và 19
7 = 7; 19 = 19. Mẫu số của phân số đó phải là Ước Chung lớn nhất của 15 và 35
BCNN(7; 19) = 7.19 = 133
Vì tử số là số tự nhiên nhỏ nhất nên nó phải là BCNN(7; 19) = 133
15 = 3.5; 35 = 5.7
ƯCLN(15; 35) = 5
Phân số cần tìm là: 133/5
c/abcabc=1000.abc+abc=1001.abc chia hết cho 7;11;13
b/ababab=ab.10000+ab.100+ab=ab.10101 chia hết cho 7
a/abba=a.1000+b.100+b.10+a=a.1001+b.110 chia hết cho 11
Gọi số 4 chữ số cần tìm là abcd . Với a,b,c,d là các ẩn số cho các chữ số của số cần tìm. (a,b,c,d thuộc N)
Đề cho số cần tìm nhân với 9 cũng ra số 4 chữ số ngược lại ban đầu vậy suy ra có phương trình:
9[abcd] = [dcba]
=> 9(1000a + 100b + 10c + d) = 1000d + 100c + 10b + a (1)
Nhận xét: Số sau khi nhân 9 cũng là số có 4 chữ số vậy tối đa nó là 9999 thôi.
=> [dcba] =< 9999
=> 9[abcd] =< 9999
=> [abcd] =< 1111
Từ đây suy ra được a =< 1
Nhận xét: vì [abcd] là số 4 chữ số nên a không thể là 0, vậy a=1. Như vậy dò ra là số [1bcd]. Số này nhân 9 ra số 4 chữ số thì chắc chắn có dạng [9xxx]. Vậy => [dcba] = [9xxx] => d = 9.
Lúc này thế a=1,d=9 vào phương trình (1):
(1)=> c = 89 b + 8 (2)
Nhận xét: do c,b là số tự nhiên nên 0 =< c =< 9. Từ (2) thấy nếu b >= 1 thì c không thỏa điều kiện. Vậy => b = 0. Thế vào (2)=> c = 8
Kết luận số cần tìm là: 1089.
Cảm ơn bạn nha!! Còn phần ( 2a - 1 )(b - 2 ) = 5 bạn giúp mình với nha!!
giải một phần thôi
Gọi số 4 chữ số cần tìm là abcd đi. Với a,b,c,d là các ẩn số cho các chữ số của số cần tìm. (a,b,c,d thuộc N)
Đề cho số cần tìm nhân với 9 cũng ra số 4 chữ số ngược lại ban đầu vậy suy ra có phương trình:
9[abcd] = [dcba]
=> 9(1000a + 100b + 10c + d) = 1000d + 100c + 10b + a (1)
Nhận xét: Số sau khi nhân 9 cũng là số có 4 chữ số vậy tối đa nó là 9999 thôi.
=> [dcba] =< 9999
=> 9[abcd] =< 9999
=> [abcd] =< 1111
Từ đây suy ra được a =< 1
Nhận xét: vì [abcd] là số 4 chữ số nên a không thể là 0, vậy a=1. Như vậy dò ra là số [1bcd]. Số này nhân 9 ra số 4 chữ số thì chắc chắn có dạng [9xxx]. Vậy => [dcba] = [9xxx] => d = 9.
Lúc này thế a=1,d=9 vào phương trình (1):
(1)=> c = 89 b + 8 (2)
Nhận xét: do c,b là số tự nhiên nên 0 =< c =< 9. Từ (2) thấy nếu b >= 1 thì c không thỏa điều kiện. Vậy => b = 0. Thế vào (2)=> c = 8
Kết luận số cần tìm là: 1089.