Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Bài 1:
Vận tốc cano khi dòng nước lặng là: $25-2=23$ (km/h)
Bài 2:
Đổi 1 giờ 48 phút = 1,8 giờ
Độ dài quãng đường AB: $1,8\times 25=45$ (km)
Vận tốc ngược dòng là: $25-2,5-2,5=20$ (km/h)
Cano ngược dòng từ B về A hết:
$45:20=2,25$ giờ = 2 giờ 15 phút.
Bài 1:
a.
$a^3-a^2c+a^2b-abc=a^2(a-c)+ab(a-c)$
$=(a-c)(a^2+ab)=(a-c)a(a+b)=a(a-c)(a+b)$
b.
$(x^2+1)^2-4x^2=(x^2+1)^2-(2x)^2=(x^2+1-2x)(x^2+1+2x)$
$=(x-1)^2(x+1)^2$
c.
$x^2-10x-9y^2+25=(x^2-10x+25)-9y^2$
$=(x-5)^2-(3y)^2=(x-5-3y)(x-5+3y)$
d.
$4x^2-36x+56=4(x^2-9x+14)=4(x^2-2x-7x+14)$
$=4[x(x-2)-7(x-2)]=4(x-2)(x-7)$
Bài 2:
a. $(3x+4)^2-(3x-1)(3x+1)=49$
$\Leftrightarrow (3x+4)^2-[(3x)^2-1]=49$
$\Leftrightarrow (3x+4)^2-(3x)^2=48$
$\Leftrightarrow (3x+4-3x)(3x+4+3x)=48$
$\Leftrightarrow 4(6x+4)=48$
$\Leftrightarrow 6x+4=12$
$\Leftrightarrow 6x=8$
$\Leftrightarrow x=\frac{4}{3}$
b. $x^2-4x+4=9(x-2)$
$\Leftrightarrow (x-2)^2=9(x-2)$
$\Leftrightarrow (x-2)(x-2-9)=0$
$\Leftrightarrow (x-2)(x-11)=0$
$\Leftrightarrow x-2=0$ hoặc $x-11=0$
$\Leftrightarrow x=2$ hoặc $x=11$
c.
$x^2-25=3x-15$
$\Leftrightarrow (x-5)(x+5)=3(x-5)$
$\Leftrightarrow (x-5)(x+5-3)=0$
$\Leftrightarrow (x-5)(x+2)=0$
$\Leftrightarrow x-5=0$ hoặc $x+2=0$
$\Leftrightarrow x=5$ hoặc $x=-2$
73. Tìm các hình thoi trên hình 102.


Bài giải:
Các tứ giác ở hình 39 a, b, c, e là hình thoi.
- Ở hình 102a, ABCD là hình thoi (theo định nghĩa)
- Ở hình 102b, EFGH là hình thoi (theo dấu hiệu nhận biết 4)
- Ở hình 102c, KINM là hình thoi (theo dấu hiệu nhận biết 3)
-Ở hình 102e, ADBC là hình thoi (theo định nghĩa, vì AC = AD = AB = BD = BC)
Tứ giác trên hình 102d không là hình thoi.
Các tứ giác ở hình 39 a, b, c, e là hình thoi.
- Ở hình 102a, ABCD là hình thoi (theo định nghĩa)
- Ở hình 102b, EFGH là hình thoi (theo dấu hiệu nhận biết 4)
- Ở hình 102c, KINM là hình thoi (theo dấu hiệu nhận biết 3)
-Ở hình 102e, ADBC là hình thoi (theo định nghĩa, vì AC = AD = AB = BD = BC)
Tứ giác trên hình 102d không là hình thoi.
Bài 3:
Gọi x(m) là chiều rộng của mảnh đất(Điều kiện: x>0)
Chiều dài của mảnh đất là: x+5(m)
Theo đề, ta có phương trình:
2x+5=25
\(\Leftrightarrow2x=20\)
hay x=10(thỏa ĐK)
Vậy: Diện tích của mảnh đất là 150m2
| a | 9 | 35 | 20 | 63 | 28 |
| b | 40 | 12 | 21 | 16 | 45 |
| c | 41 | 37 | 29 | 65 | 53 |
| h | 8 | 18 | 17 | 24 | 13 |
| Diện tích 1 đáy | 180 | 210 | 210 | 504 | 630 |
| Diện tích xung quanh | 720 | 1512 | 1190 | 3456 | 1638 |
| Diện tích toàn phần | 1080 | 1932 | 1610 | 4464 | 2898 |
| Thể tích | 1440 | 3780 | 3570 | 12096 | 8190 |
Giải:
∆A'B'C' ∽ ∆A"B"C" theo tỉ số đồng dạng K1 = A′B′A"B"A′B′A"B"
∆A"B"C" ∽∆ ABC theo tỉ số đồng dạng k2 = A"B"ABA"B"AB
Theo tính chất 3 thì ∆A'B'C' ∽ ∆ABC.
Theo tỉ số K= A′B′ABA′B′AB = A′B′.A"B"A′B′.ABA′B′.A"B"A′B′.AB = A′B′A"B"A′B′A"B".A"B"ABA"B"AB
vậy K= K1.k2
a) Theo bài ra ta có;
∆A'B'C' ∽ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng K= .
=> =
=
=
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
=> =
=
=
Vậy tỉ số chu vi của ∆A'B'C' và ∆ABC là .
b) Vì =
mà
-
= 40dm
=> =
=
= 20
=> = 100 dm
= 60 dm
a) ∆A'B'C' ∽ ∆ABC theo tỉ số đồng dạng K= 3535.
=> A′B′ABA′B′AB = B′C′BCB′C′BC = C′A′CAC′A′CA = 3535
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
=> A′B′ABA′B′AB= A′B′+B′C′+C′A′AB+CB+CAA′B′+B′C′+C′A′AB+CB+CA=
| a | 6 | 16 | 24 | 32 | 16 |
| d | 5 | 10 | 15 | 20 | 17 |
| h | 4 | 6 | 9 | 12 | 15 |
| Diện tích đáy | 36 | 256 | 576 | 1024 | 256 |
| Diện tích xung quanh | 60 | 320 | 720 | 1280 | 544 |
| Diện tích toàn phần | 96 | 576 | 1296 | 2304 | 800 |
| Thể tích | 48 | 512 | 1728 | 4096 | 1280 |




















18.
Áp dụng BĐT quen thuộc: \(\dfrac{1}{1+x^2}+\dfrac{1}{1+y^2}\ge\dfrac{2}{1+xy}\) ta có:
\(\dfrac{1}{1+a^3}+\dfrac{1}{1+b^3}\ge\dfrac{2}{1+\sqrt{a^3b^3}}\) ; \(\dfrac{1}{1+c^3}+\dfrac{1}{1+abc}\ge\dfrac{2}{1+\sqrt{abc^4}}\)
Cộng vế:
\(\dfrac{1}{1+a^3}+\dfrac{1}{1+b^3}+\dfrac{1}{1+c^3}+\dfrac{1}{1+abc}\ge2\left(\dfrac{1}{1+\sqrt{a^3b^3}}+\dfrac{1}{1+\sqrt{abc^4}}\right)\ge2\left(\dfrac{2}{1+\sqrt[4]{a^4b^4c^4}}\right)\)
\(\Rightarrow\dfrac{1}{1+a^3}+\dfrac{1}{1+b^3}+\dfrac{1}{1+c^3}+\dfrac{1}{1+abc}\ge\dfrac{4}{1+abc}\)
\(\Rightarrow\dfrac{1}{1+a^3}+\dfrac{1}{1+b^3}+\dfrac{1}{1+c^3}\ge\dfrac{3}{1+abc}\) (đpcm)
19.
Biến đổi tương đương:
\(\Leftrightarrow\left(a^2+b^2\right)xy+ab\left(x^2+y^2\right)\ge\left(a^2+b^2+2ab\right)xy\)
\(\Leftrightarrow\left(a^2+b^2\right)xy+ab\left(x^2+y^2\right)\ge\left(a^2+b^2\right)xy+2abxy\)
\(\Leftrightarrow ab\left(x^2+y^2\right)-2abxy\ge0\)
\(\Leftrightarrow ab\left(x^2+y^2-2xy\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow ab\left(x-y\right)^2\ge0\)
20.
\(\Leftrightarrow a+b+c\ge\dfrac{3\left(ab+bc+ca\right)}{abc}\)
\(\Leftrightarrow a+b+c\ge\dfrac{3\left(ab+bc+ca\right)}{a+b+c}\) (do \(abc=a+b+c\))
\(\Leftrightarrow\left(a+b+c\right)^2\ge3\left(ab+bc+ca\right)\)
\(\Leftrightarrow a^2+b^2+c^2\ge ab+bc+ca\)
\(\Leftrightarrow2a^2+2b^2+2c^2-2ab-2bc-2ac\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(a-b\right)^2+\left(b-c\right)^2+\left(c-a\right)^2\ge0\) (luôn đúng)
21.
Ta có:
\(a^3+ab^2\ge2a^2b\)
\(a^3+ac^2\ge2a^2c\)
\(b^3+a^2b\ge2ab^2\)
\(b^3+c^2b\ge2b^2c\)
\(c^3+a^2c\ge2ac^2\)
\(c^3+b^2c\ge2bc^2\)
Cộng vế với vế:
\(2\left(a^3+b^3+c^3\right)+a^2\left(b+c\right)+b^2\left(c+a\right)+c^2\left(a+b\right)\ge2a^2\left(b+c\right)+2b^2\left(c+a\right)+2c^2\left(a+b\right)\)
\(\Leftrightarrow2\left(a^3+b^3+c^3\right)\ge a^2\left(b+c\right)+b^2\left(c+a\right)+c^2\left(a+b\right)\)
22.
\(\Leftrightarrow\left(ab\right)^2+\left(bc\right)^2+\left(ca\right)^2+2abc\left(a+b+c\right)\ge3abc\left(a+b+c\right)\)
\(\Leftrightarrow\left(ab\right)^2+\left(bc\right)^2+\left(ca\right)^2\ge abc\left(a+b+c\right)\)
\(\Leftrightarrow2\left(ab\right)^2+2\left(bc\right)^2+2\left(ca\right)^2-2a^2bc-2ab^2c-2abc^2\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(ab-bc\right)^2+\left(ab-ca\right)^2+\left(bc-ca\right)^2\ge0\)
23.a.
\(\Leftrightarrow\left(a+b\right)\left(a^2+b^2\right)\le2\left(a^3+b^3\right)\)
\(\Leftrightarrow a^3+b^3+a^2b+ab^2\le2\left(a^3+b^3\right)\)
\(\Leftrightarrow a^3-a^2b+b^3-ab^2\ge0\)
\(\Leftrightarrow a^2\left(a-b\right)-b^2\left(a-b\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(a+b\right)\left(a-b\right)^2\ge0\) (luôn đúng với a;b;c không âm)
23b.
Áp dụng câu a: \(\dfrac{a+b}{2}.\dfrac{a^2+b^2}{2}\le\dfrac{a^3+b^3}{2}\)
Nên ta chỉ cần chứng minh:
\(\dfrac{a^3+b^3}{2}.\dfrac{a^4+b^4}{2}\le\dfrac{a^7+b^7}{2}\)
\(\Leftrightarrow\left(a^3+b^3\right)\left(a^4+b^4\right)\le2\left(a^7+b^7\right)\)
\(\Leftrightarrow a^7-a^4b^3+b^7-a^3b^4\ge0\)
\(\Leftrightarrow a^4\left(a^3-b^3\right)-b^4\left(a^3-b^3\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(a^4-b^4\right)\left(a^3-b^3\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(a-b\right)^2\left(a^2+b^2\right)\left(a^2+ab+b^2\right)\ge0\) (luôn đúng)
23c.
Ta sẽ chứng minh: \(\dfrac{a+b}{2}.\dfrac{a^3+b^3}{2}\le\dfrac{a^4+b^4}{2}\)
\(\Leftrightarrow a^4-a^3b+b^4-ab^3\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(a-b\right)\left(a^3-b^3\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(a-b\right)^2\left(a^2+ab+b^2\right)\ge0\) (luôn đúng)
Nên ta chỉ cần chứng minh: \(\dfrac{a^4+b^4}{2}.\dfrac{a^5+b^5}{2}\le\dfrac{a^9+b^9}{2}\)
\(\Leftrightarrow\left(a^4+b^4\right)\left(a^5+b^5\right)\le2\left(a^9+b^9\right)\)
\(\Leftrightarrow a^9-a^5b^4+b^9-a^4b^5\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(a^4-b^4\right)\left(a^5-b^5\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(a-b\right)^2\left(a^2+b^2\right)\left(a^4+a^3b+a^2b^2+ab^3+b^4\right)\ge0\) (luôn đúng)
24.
\(\dfrac{\left(a+b\right)\left(1-ab\right)}{\left(1+a^2\right)\left(1+b^2\right)}\ge-\dfrac{1}{2}\)
\(\Leftrightarrow\left(1+a^2\right)\left(1+b^2\right)+2\left(a+b\right)\left(1-ab\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow a^2+b^2+a^2b^2+1-2ab\left(a+b\right)+2\left(a+b\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow a^2+b^2+2ab+a^2b^2-2ab+1-2ab\left(a+b\right)+2\left(a+b\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(a+b\right)^2+2\left(a+b\right)+1-2ab\left(a+b+1\right)+a^2b^2\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(a+b+1\right)^2-2ab\left(a+b+1\right)+a^2b^2\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(a+b+1-ab\right)^2\ge0\) (luôn đúng)
Tương tự: \(\dfrac{\left(a+b\right)\left(1-ab\right)}{\left(1+a^2\right)\left(1+b^2\right)}\le\dfrac{1}{2}\Leftrightarrow\left(ab+a+b-1\right)^2\ge0\) (luôn đúng)
25.
Ta có:
\(a^3b+abc^2\ge2a^2bc\)
\(b^3c+a^2bc\ge2ab^2c\)
\(c^3a+ab^2c\ge2abc^2\)
Cộng vế với vế:
\(a^3b+b^3c+c^3a+abc\left(a+b+c\right)\ge2abc\left(a+b+c\right)\)
\(\Leftrightarrow a^3b+b^3c+c^3a\ge abc\left(a+b+c\right)\)
26.
Ta chứng minh BĐT phụ sau:
Với mọi x;y dương ta luôn có: \(x^3+y^3\ge xy\left(x+y\right)\)
Thật vậy, BĐT tương đương:
\(x^3-x^2y+y^3-xy^2\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2-y^2\right)\left(x-y\right)\ge0\)
\(\Leftrightarrow\left(x-y\right)^2\left(x+y\right)\ge0\) (luôn đúng)
Áp dụng:
\(VT=\dfrac{a^3+b^3}{2ab}+\dfrac{b^3+c^3}{2bc}+\dfrac{c^3+a^3}{2ca}\ge\dfrac{ab\left(a+b\right)}{2ab}+\dfrac{bc\left(b+c\right)}{2bc}+\dfrac{ca\left(c+a\right)}{2ca}\)
\(VT\ge\dfrac{a+b}{2}+\dfrac{b+c}{2}+\dfrac{c+a}{2}=a+b+c\) (đpcm)
anh ơi anh làm dấu = xảy ra nữa giúp em với
anh ơi anh làm dấu = xảy ra nữa giúp em với
anh ơi anh làm dấu = xảy ra nữa giúp em với
anh ơi anh làm dấu = xảy ra nữa giúp em với
anh ơi anh làm dấu = xảy ra nữa giúp em với
anh ơi anh làm dấu = xảy ra nữa giúp em với
anh ơi anh làm dấu = xảy ra nữa giúp em với
anh ơi anh làm dấu = xảy ra nữa giúp em với
anh ơi anh làm dấu = xảy ra nữa giúp em với
anh ơi anh làm dấu = xảy ra nữa giúp em với
anh ơi anh làm dấu = xảy ra nữa giúp em với
anh ơi anh làm dấu = xảy ra nữa giúp em với
Anh ơi cái khúc đẦu đó là từ đâu ra v
\(x+y\ge2\sqrt[]{xy}\) BĐT Cô-si