Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi vận tốc ban đầu của mô tô là $v$ (km/h).
Thời gian dự định đi hết quãng đường AB là $3$ giờ nên: $AB = 3v$ (km).
Mô tô đi $\dfrac{1}{3}$ quãng đường đầu với vận tốc $v$ nên thời gian đi đoạn này là:
$t_1 = \dfrac{3v/3}{v} = 1$ (giờ).
Quãng đường còn lại là $\dfrac{2}{3}AB = 2v$ (km), đi với vận tốc $v+5$ (km/h),
nên thời gian đi đoạn này là:
$t_2 = \dfrac{2v}{v+5}$ (giờ).
Do đến sớm hơn $20$ phút $= \dfrac{1}{3}$ giờ nên tổng thời gian thực tế là:
$3 - \dfrac{1}{3} = \dfrac{8}{3}$ (giờ).
Ta có phương trình:
$1 + \dfrac{2v}{v+5} = \dfrac{8}{3}$.
Giải phương trình:
$\dfrac{2v}{v+5} = \dfrac{5}{3}$
$6v = 5(v+5)$
$v = 25$ (km/h).
Vậy quãng đường AB là:
$AB = 3v = 3 \cdot 25 = 75$ (km).
Đổi 60 km = 60 000 m
Thời gian :
\(t=\dfrac{s}{v}=\dfrac{60000}{20}=3000\left(s\right)=50'\)
Chonj C
Tóm tắt:
t = 1p
s = 180m
a. v = ? m/s
b. t = ?h
c. s = ?m
-----------------------------------------------------
1p = 60s
Vận tốc: \(v=s:t=180:60=3\)m/s = 10,8km/h
Thời gian để đi được 2,7km: \(t=\dfrac{2,7}{10,8}=0,25h=15p\)
Quãng đường đi được trong 10s:
\(s=v.t=3.10=30m\)
Tóm tắt :
t1=1p=60s=>s1=180m
a) v=?
b)s2=2,7km=2700m=>t2=?
c)t3=10s=>s3=?
Giải
a) vận tốc của tàu là
v= s1/t1=180:60=3(m/s)
b)thời gian tàu đi 2,7km là
t2=s2/v=2700:3=900(s)=15p
c) quãng đường đi được trong 10 giây là :
s3=v.t3=3.10=30(m)
Đổi 4,5 km = 4500 m ; 24 phút = 1440 giây
a) Công của ngựa là
\(A=F.s=90.4500=405000\left(J\right)\)
b) Công suất của ngựa là
\(P=\dfrac{A}{t}=\dfrac{405000}{1440}=281,25\left(W\right)\)
Công của ngựa:
\(A=F\cdot s=90\cdot4,5\cdot1000=405000J\)
Thời gian ngựa đi: \(t=24phút=1440s\)
Công suất trung bình ngựa đi:
\(P=\dfrac{A}{t}=\dfrac{405000}{1440}=281,25W\)
S1 = 1,2 km
t1 = 6 phút = 0,1 giờ
S2 = 0,6 km
t2 = 4 phút = \(\frac{1}{15}\) giờ.
vtb = ?
Giải:
Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là:
Vtb = \(\frac{S_1+S_2}{t_1+t_2}=\frac{1,2+0,6}{\frac{1}{10}+\frac{1}{15}}=10,8\) (km/h)
\(s=0,8km=800m\)
\(t=30p=1800s\)
a. Công sinh ra là:
\(A=F.s=1000.800=800000J\)
b. Công suất của ngựa:
\(\text{℘ }=\dfrac{A}{t}=\dfrac{800000}{1800}\approx444,4W\)
Tóm tắt:
\(F=1000N\\ s=0,8km\\ =800m\\ t=30min\\ =1800s\\ ----------\\ A/A=?J\\ B/P\left(hoa\right)=?W\)
Giải:
A/ Công sinh ra khi con ngựa đi trên đường đó: \(A=F.s\\ =1000.800=800000\left(J\right)\)
B/ Công suất của con ngựa: \(P\left(hoa\right)=\dfrac{A}{t}\\ =\dfrac{800000}{1800}\approx444,44\left(W\right).\)
Câu 5.
Khối lượng miếng nhôm: $m_1 = 3{,}5\,\text{kg}$
Nhiệt độ ban đầu của nhôm: $t_1 = 270^\circ\text{C}$
Nhiệt độ cuối của nhôm: $t_2 = 50^\circ\text{C}$
Nhiệt dung riêng của nhôm: $c_1 = 880\,\text{J/(kg.K)}$
Nhiệt lượng nhôm tỏa ra là: $Q = m_1 c_1 (t_1 - t_2)$
$Q = 3{,}5 \cdot 880 \cdot (270 - 50)$
$Q = 677600\,\text{J}$
Vì bỏ qua sự hao phí nhiệt nên:
$Q_{\text{nhôm tỏa ra}} = Q_{\text{nước thu vào}}$
Khối lượng nước: $m_2 = 1{,}5\,\text{kg}$
Nhiệt dung riêng của nước: $c_2 = 4200\,\text{J/(kg.K)}$
Độ tăng nhiệt độ của nước là:
$\Delta t = \dfrac{Q}{m_2 c_2}$
$\Delta t = \dfrac{677600}{1{,}5 \cdot 4200}$
$\Delta t \approx 107{,}6^\circ\text{C}$
Vậy nước nhận được nhiệt lượng là $677600\,\text{J}$ và tăng thêm khoảng $107{,}6^\circ\text{C}$.
Câu 6.
Khối lượng nước nóng: $m_1 = 2\,\text{kg}$
Nhiệt độ nước nóng: $t_1 = 80^\circ\text{C}$
Khối lượng nước lạnh: $m_2 = 3\,\text{kg}$
Nhiệt độ nước lạnh: $t_2 = 20^\circ\text{C}$
Gọi $t$ là nhiệt độ cân bằng của nước sau khi pha trộn.
Nhiệt dung riêng của nước: $c = 4200\,\text{J/(kg.K)}$
Theo phương trình cân bằng nhiệt:
$m_1 c (t_1 - t) = m_2 c (t - t_2)$
$2(80 - t) = 3(t - 20)$
$160 - 2t = 3t - 60$
$5t = 220$
$t = 44^\circ\text{C}$
Vậy nhiệt độ cân bằng của nước là $44^\circ\text{C}$.

