Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
-Phân biệt giữa vỏ trái đất và thạch quyển
+Độ dày:vỏ trái đất có độ dày từ 5-70km còn ở thạch quyển có độ dày khoảng 100km
+Thành phần:vỏ trái đất gồm đá granit,đá trầm tích,và đá ba-dan còn ở thạch quyển bao gồm cả lớp vỏ trái đất và phần trên của lớp manti
-Giải thích sự hình thành của dãy núi Himalaya
+Do sự va chạm giữa mảng Ấn-Úc và mảng Á-Âu
+Khoảng 50 triệu năm trước mảng Ấn-Úc di chuyển về phía bắc,đâm vào mảng Á-Âu
+Khi hai mảng va chạm:
-Lớp vỏ trầm tích ở rìa hai mảng bị nén ép,uốn nếp,đứt gãy và nâng lên
-Qua gàng triệu năm ,quá trình này tạo thành dãy núi Himalaya-dãy núi cao và trẻ nhất thế giới
vỏ trái đất thạch quyển
độ dày 5-70km 100km
thành phần gồm;trầm tích gồm;vỏ trái đất
badan man-ti-trên
granit
tìm hiểu và giải thích sự hình thành dãy núi Himalaya.
dãy núi himalaya được hình do sự va chạm giữa hai mảng kiến tạo lục địa lớn là mảng ấn độ và mảng á âu
Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) là lớp vỏ của Trái Đất, ở đó các lớp vỏ bộ phận (khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển) xâm nhập và tác động lẫn nhau.
- Phân biệt:
+ Lớp vỏ địa lí (lớp vỏ cảnh quan) có chiều dày khoảng 30 đến 35 km (tính từ giới hạn dưới của lớp ô dôn đến đáy vực thẳm đại dương; ở lục địa xuống hết lớp vỏ phong hóa). Thành phần vật chất của lớp vỏ địa lí bao gồm khí quyển, thạch quyển, thủy quyển, thổ nhưỡng quyển và sinh quyển xâm nhập và tác động lẫn nhau.
+ Lớp vỏ Trái Đất là lớp vỏ cứng, mỏng, độ dày dao động từ 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa). Lớp vỏ Trái Đất được cấu tạo bởi các tầng đá khác nhau (trầm tích, granit, badan).
1. Sinh quyển là
A. Nơi sinh sống của TV và ĐV
B. Là 1 quyển của TĐ, trong đó toàn bộ SV sinh sống
C. Là quyển của TĐ, trong đó TV và ĐV sinh sống
D. Nơi sinh sống của toàn bộ SV
2. Giới hạn của sinh quyển
A. Từ tầng ôdôn xuống đáy sâu đại dương và lớp vỏ phong hoá trên đất liền
B. Tầng đối lưu, toàn bộ thủy quyển và phần trên thạch quyểnC. Tầng đối lưu, toàn bộ thủy quyển và thạch quyển
D. Toàn bộ thủy quyển, toàn bộ lớp đất và lớp vỏ phong hoá ở bề mặt thạch quyển
3. TV, ĐV ở đài nguyên nghèo nàn là do ở đây
A. Quá lạnh
B. Thiếu ánh sáng
C. Lượng mưa rất ít
D. Độ ẩm cao
1. Sinh quyển là
A. Nơi sinh sống của TV và ĐV
B. Là 1 quyển của TĐ, trong đó toàn bộ SV sinh sống
C. Là quyển của TĐ, trong đó TV và ĐV sinh sống
D. Nơi sinh sống của toàn bộ SV
2. Giới hạn của sinh quyển
A. Từ tầng ôdôn xuống đáy sâu đại dương và lớp vỏ phong hoá trên đất liền
B. Tầng đối lưu, toàn bộ thủy quyển và phần trên thạch quyển
C. Tầng đối lưu, toàn bộ thủy quyển và thạch quyển
D. Toàn bộ thủy quyển, toàn bộ lớp đất và lớp vỏ phong hoá ở bề mặt thạch quyển
3. TV, ĐV ở đài nguyên nghèo nàn là do ở đây
A. Quá lạnh
B. Thiếu ánh sáng
C. Lượng mưa rất ít
D. Độ ẩm cao
Giải thích : Mục I, SGK/66 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C
- Thạch quyển là phần trên cùng của Trái Đất, bao gồm vỏ Trái Đất và phần cứng mỏng phía trên của man-ti.
- Giới hạn thạch quyển: độ dày khoảng 100 km.
- Phân biệt sự khác nhau giữa vỏ Trái Đất và thạch quyển:
Tiêu chí | Vỏ Trái Đất | Thạch quyển |
Độ dày | 5 km (ở đại dương) đến 70 km (ở lục địa). | 100 km. |
Thành phần | Gồm vỏ lục địa và vỏ đại dương. | Gồm vỏ Trái Đất và phần cứng mỏng phía trên của manti. |
Đáp án là C
Giới hạn phía trên của lớp vỏ địa lí trùng với giới hạn phía trên của sinh quyển
Giải thích :Mục I, SGK/74 địa lí 10 cơ bản.
Đáp án: C
-các mảng kiến tạo dịch chuyển được do tác động chủ yếu của lớp Manti trên
- hoạt động kiến tạo của Trái Đất tập trung chủ yếu ở vùng tiếp xúc giữa các mảng, khi các mảng xô húc hoặc tách xa nhau.
- vành đai lửa Thái Bình Dương hình thành do sự va chạm của các mảng kiến tạo lớn là: mảng Thái Bình Dương, mảng Âu-Á, mảng Bắc Mĩ.
- mảng lục địa Nam Mỹ xô húc với mảng đại dương Na-xca tạo nên địa hình : dãy núi An-đét
Vành đai lửa Thái Bình Dương hình thành do sự va chạm của các mảng kiến tạo lớn như mảng Thái Bình Dương, mảng Nam Cực và mảng Phi.

Đáp án C