Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: A: "Cả 2 lần gieo là như nhau"
=>A={SS; NN}
=>n(A)=2
b: B: "Mặt sấp xuất hiện ít nhất 1 lần"
=>B={SN;NS;SS}
=>n(B)=3
c: Vì n(A)<n(B)
nên biến cố B có khả năng xảy ra cao hơn biến cố A
a) Xác suất của biến cố B là \(\dfrac{1}{6}\), vì có 6 mặt trên xúc xắc và chỉ có duy nhất một mặt là mặt 6 chấm.
b)
+ Trong trường hợp biến cố A xảy ra, xác suất của biến cố B không thay đổi. Vì hai biến cố này là độc lập, kết quả của biến cố A không ảnh hưởng đến biến cố B.
+ Trong trường hợp biến cố A không xảy ra, tức là An không gieo được mặt 6 chấm, xác suất của biến cố B là \(\dfrac{1}{6}\)
$HaNa$
Số phần tử của không gian mẫu là: 23 = 8
Lần đầu có thể ra tùy ý nên có 2 khả năng xảy ra.Lần 2 và 3 phải giống lần 1 nên lần 2 và 3 chỉ có 1 khả năng
.Khi đó n(A) = 2.1.1 = 2
Xác suất của biến cố A là

Chọn D.
n(Ω)=\(6\cdot6\cdot6=216\) (lần)
Gọi A là biến cố "Tổng số chấm ba lần gieo chia hết cho 5"
=>\(\overline{A}\) là biến cố "Tổng số chấm ba lần gieo không chia hết cho 5"
Đặt tổng số chấm ba lần gieo là S
=>S=x+y+z∈[3;18]
Để S⋮5 thì S∈{5;10;15}
TH1: S=5
=>Có các hoán vị là (1;3;1) và (1;2;2)
Hoán vị của (1;3;1) có \(\frac{3!}{2!}=3\) (cách)
Hoán vị của (1;2;2) có \(\frac{3!}{2!}=3\) (cách)
Số cách là 3+3=6(cách)
TH2: S=10
=>Có các hoán vị của (1;3;6); (1;4;5); (2;2;6); (2;3;5); (2;4;4); (3;3;4)
Số cách chọn cho (1;3;6) là 3!=6(cách)
Số cách chọn cho (1;4;5) là 3!=6(cách)
Số cách chọn cho (2;3;5) là 3!=6(cách)
Hoán vị của (2;2;6) có \(\frac{3!}{2!}=3\) (cách)
Hoán vị của (2;4;4) có \(\frac{3!}{2!}=3\) (cách)
Hoán vị của (3;3;4) có \(\frac{3!}{2!}=3\) (cách)
Số cách chọn là 6+6+6+3+3+3=18+9=27(cách)
TH3: S=15
=>Có các hoán vị là (5;5;5); (3;6;6); (4;5;6)
Số cách chọn cho (3;6;6) là 3!/2!=3(cách)
Số cách chọn cho (5;5;5) là 3!/3!=1(cách)
Số cách chọn cho (4;5;6) là 3!=6(cách)
Số cách là 3+1+6=4+6=10(cách)
n(A)=6+27+10=43(cách)
=>\(P_{\overline{A}}=1-\frac{43}{216}=\frac{173}{216}\)
a) Không gian mẫu của phép thử đã cho là:
Ω = {S, NS, NNS, NNNS, NNNN}.
b) A = {S, NS, NNS};
B = {NNNS, NNNN}.
a. Không gian mẫu của phép thử gồm 5 phần tử được mô tả sau:
Ω = {S, NS, NNS, NNNS, NNNN}
b. Xác định các biến cố:
+ A: "Số lần gieo không vượt quá 3"
A = {S, NS, NNS}
+ B: "Số lần gieo là 4"
B = {NNNS, NNNN}.
b. Biến cố C: “ Có ít nhất hai đồng tiền xuất hiện mặt ngửa” tức là có thể có hai hoặc ba đồng tiền xuất hiện mặt ngửa. Vì vậy chọn phương án B
Không gian mẫu là tập hợp số chấm xuất hiện khi gieo con xúc xắc hai lần liên tiếp khi đó \(n\left( \Omega \right) = 6.6 = 36\)
A = {(1; 1); (1; 2); (1; 3); (1; 4); (1; 5); (1; 6)} \( \Rightarrow P\left( A \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\)
B = {(1; 2); (2; 2); (3; 2); (4; 2); (5; 2); (6; 2)} \( \Rightarrow P\left( B \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\)
C = {(2; 6); (3; 5); (4; 4); (5; 3); (6; 2)} \( \Rightarrow P\left( C \right) = \frac{5}{{36}}\)
D = {(1; 6); (2; 5); (3; 4); (4; 3); (5; 2); (6; 1)} \( \Rightarrow P\left( D \right) = \frac{6}{{36}} = \frac{1}{6}\)
Do đó
\(P\left( A \right).P\left( C \right) = \frac{1}{6}.\frac{5}{{36}} = \frac{5}{{216}};P\left( B \right).P\left( C \right) = \frac{1}{6}.\frac{5}{{36}} = \frac{5}{{216}};P\left( C \right).P\left( D \right) = \frac{5}{{36}}.\frac{1}{6} = \frac{5}{{216}}\)
Mặt khác
AC = \(\emptyset \Rightarrow P\left( {AC} \right) = 0\)
BC = {(6; 2)} \( \Rightarrow P\left( {BC} \right) = \frac{1}{{36}}\)
CD = \(\emptyset \Rightarrow P\left( {CD} \right) = 0\)
Khi đó \(P\left( {AC} \right) \ne P\left( A \right).P\left( C \right);P\left( {BC} \right) \ne P\left( B \right).P\left( C \right);P\left( {CD} \right) \ne P\left( C \right).P\left( D \right)\)
Vậy các cặp biến cố A và C; B và C, C và D không độc lập.

`3` lần gieo như nhau tức là gieo `3` lần liên tiếp đều ra sấp hoặc ngửa
Chọn `\bb B`
tao la tran viet hoang dep trai