Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án C
Lực tác dụng trong hai trường hợp bằng nhau nên:
F = m 1 a 1 = m 2 a 2 ⇒ 4.0 , 3 = m 2 .0 , 6 ⇒ m 2 = 2 t ấ n
Chọn đáp án C
Lực tác dụng trong hai trường hợp bằng nhau nên:
F = m1a1 = m2a2
→ 4.0,3 = m2.0,6
→ m2 = 2 (tấn)
Theo định luật II Niu – tơn ta suy ra hai ô tô chịu lực bằng nhau (về độ lớn) và do đó cũng theo định luật II Niu – tơn ô tô tải có khối lượng lớn hơn nên nhận được gia tốc nhỏ hơn, ô tô con coa khối lượng nhỏ hơn nên nhận gia tốc lớn hơn.
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).
a. Tính vận tốc sau khi đi thêm 9 mÁp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)
\(v^2=100-36=64\)
\(v=8m/s\)
b. Tính quãng đường đến khi dừng hẳnKhi xe dừng, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)
\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)
c. Tính thời gian đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=10-2t\)
\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)
Ta có: \(v_0=36km/h=10m/s\), \(a=-2m/s^2\).
a. Vận tốc sau khi đi thêm 9 mÁp dụng công thức:
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(v^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot9\)
\(v^2=100-36=64\)
\(v=8m/s\)
b. Quãng đường đến khi dừng hẳnKhi xe dừng, \(v=0\).
\(v^2-v_0^2=2as\)
\(0^2-10^2=2\cdot(-2)\cdot s\)
\(s=\dfrac{100}{4}=25m\)
c. Thời gian đến khi dừng hẳn\(v=v_0+at\)
\(0=10-2t\)
\(t=\dfrac{10}{2}=5s\)


Theo định luật 2 Newton: khối lượng của vật là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính của vật.
Khi ô tô chở hàng nặng thì sẽ có khối lượng lớn hơn khi ô tô không chở hàng nên ô tô đó có quán tính lớn hơn dẫn đến khó hãm phanh hơn khi ô tô không chở hàng.