Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Cách 2 :
$n_{C_6H_6} = 0,04(mol) ; n_{O_2} = 0,45(mol)$
Giả sử $C_6H_6$ hết nên ta áp số mol theo số mol của $C_6H_6$
Theo PTHH :
$n_{O_2\ pư} = \dfrac{15}{2}n_{C_6H_6} = 0,3 < 0,45$
Do đó giả sử đúng.
Suy ra : $C_6H_6$ hết, Oxi dư
VD như MFe = 56 (g/mol), NTKFe = 56 (đvC) á, số trị đều = 56 :v
(1)gam/mol.
(2)6,022.1023.
(3)một.
(4)gam.
(5)trị số/ giá trị.
(6)đơn vị đo.
(7)phân tử khối.
(8)khác nhau.
Chúc bạn học tốt!
1, nguyên tử khối - một
2, gam/mol
3, giá trị - phân tử khối - khác nhau
Như vậy, khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của ..6,022.1023.nguyên tử hay phân tử hay của một mol chất.
Đơn vị đo khối lượng mol là gam/mol
Đối với mỗi nguyên tố, khối lượng mol nguyên tử và nguyên tử khối có cùng số trị/giá trị , khác nhau về đơn vị Đối với mỗi chất, khối lượng mol phân tử và phân tử khối có cùng trị số,giá trị về đơn vị đo.
Như vậy, khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của 6,022.1023 nguyên tử hay phân tử hay của một mol chất.
Đơn vị đo khối lượng mol là gam/mol.
Đối với mỗi nguyên tố, khối lượng mol nguyên tử và nguyên tử khối có cùng trị số/ giá trị, khác nhau về đơn vị đo. Đối với mỗi chất, khối lượng mol phân tử và phân tử khối có cùng trị số, khác nhau về đơn vị đo.
Bài 1: Bạn tự học nhé
Bài 2:
\(C_M=\dfrac{n}{V}=\dfrac{2,5}{4}=0,625M\)
Bài 3:
\(a,CuO+H_2\xrightarrow[]{t^o}Cu+H_2O\\ b,SO_3+H_2O\rightarrow H_2SO_4\)
Bài 4:
a, HNO3 - axit nitric
Ca(OH)2 - canxi hiđroxit
b, K2SO4
NaHCO3
mình làm nốt bài 1 :)))
oxit là 1 hợp chất trong đó có 1 hay nhiều nguyên tử Oxi liên kết với 1 đơn chất
VD : CO2 , FeO
amoniac+ cút ra ji
Vì dụ
Tính số mol:
n= m/M
hoặc n= số nguyên tử,phân tử / 6.10^23
- Tính khối lượng:
m= n.M
- Tính thể tích khí ở đktc:
V= n.22,4
Trong đó:
n là số mol
m là khối lượng gam
M là khối lượng mol (giá trị bằng với nguyên tử, phân tử khối)
V là thể tích lít
Mol là đơn vị đại lượng
Tính số mol theo khối lượng : Theo khối lượng: n = m/M. Trong đó: n là số mol, m: khối lượng. M: khối lượng phân tử, khối lượng mol.
Thể tích mol của các chất khí ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất là bằng nhau
- 1mol chất khí có thể tích 22,4 lít ở 0 độ C, 1atm tức là VH2 = VO2 = VSO2 = VN2 = 22,4 lít.
- 1 mol chất khí có thể tích 24 lít ở điều kiện phòng là 20 độ C, 1 atm.
hok tốt ạ
ok ok
tui ko biết về mấy cái này lắm nhưng cho tui đi
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
Ví dụ:
Một mol nguyên tử đồng là một lượng đồng có chứa N nguyên tử Cu
Một mol nguyên tử kẽm là một lượng kẽm có chứa N nguyên tử Zn
Một mol phân tử hidro là một lượng khí hidro có chứa N phân tử khí H2
Cách tính mol
Khối lượng mol của một phân tử, hợp chất bao gồm nguyên tử của nhiều nguyên tố khác nhau bằng tổng khối lượng mol số nguyên tử có trong phân tử chất đó.
Xét trường hợp tổng quát với một hợp chất bất kì nào đó được cấu tạo bởi 3 nguyên tố hóa học có công thức hóa học là AaBbCc trong đó:
- A, B, C là nguyên tố hóa học tạo nên hợp chất.
- a, b, c là số nguyên tử tương ứng với mỗi nguyên tố.
Vậy khối lượng mol của hợp chất trên được tính bằng công thức sau
Mhc = MA x a + MB x b + MC x c
Ví dụ: Tính khối lượng mol của hợp chất sau đây
- Khối lượng mol của phân tử nước có công thức hóa học H2O là MH2O = MH2 + MO = (1 x 2 + 16) = 18 g/mol.
- Khối lượng mol của axit clohidric là MHCl = 1 + 35,5 = 36,5 g/mol