Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Giải thích một số hiện tượng thực tế.
a) Khi quạt gió vào bếp lửa vừa bị tắt, lửa sẽ bùng cháy
=>khi gió to sẽ làm giảm nhiệt độ cháy nên lửa sẽ bị dập , nhưng làm cho chất cháy tác dụng với nhiều oxi nên lửa bùng cháy
b) Khi quạt gió vào ngọn nến đang cháy, nến sẽ tắt.
=> gió mạnh khiến làm giảm nhiệt độ cháy khiến cây nến sẽ tắt
c) Vào mùa đông khi rửa bát dĩa có dinh nhiều chất béo người ta thường dùng nước nóng.
=> dầu mỡ khi màu đông sẽ đông cứng lại, khi đổ nước nóng sẽ làm giàu mỡ tan chảy
d) Sau khi ép dầu lạc người ta thường cho hơi nước nóng đi qua bã ép nhiều lần
=> dầu nhẹ hơn nước nên có thể thu đc dàu lạc tiếp
chắc là bạn đang học lớp 9 nhỉ nên mik giải kiểu lớp 9 nha
Hiện tượng khi sục \(C O_{2}\) vào dung dịch \(C a \left(\right. O C l \left.\right)_{2}\):
- Ban đầu có khí màu vàng lục, mùi xốc (khí clo) thoát ra.
- Sau đó xuất hiện kết tủa trắng \(C a C O_{3}\) trong dung dịch.
Giải thích
- \(C O_{2}\) tác dụng với \(C a \left(\right. O C l \left.\right)_{2}\) và nước tạo \(C a C O_{3}\) (kết tủa trắng) và axit hipoclorơ \(H C l O\).
\(C a \left(\right. O C l \left.\right)_{2} + C O_{2} + H_{2} O \textrm{ }\textrm{ } \rightarrow \textrm{ }\textrm{ } C a C O_{3} \downarrow + 2 H C l O\)
- \(H C l O\) không bền, bị phân hủy hoặc tác dụng với \(H C l\) trong dung dịch tạo khí \(C l_{2}\):
\(H C l O + H C l \textrm{ }\textrm{ } \rightarrow \textrm{ }\textrm{ } C l_{2} \uparrow + H_{2} O\)
✅ Kết luận: Khi cho \(C O_{2}\) vào dung dịch \(C a \left(\right. O C l \left.\right)_{2}\) thì có khí \(C l_{2}\) thoát ra và kết tủa trắng \(C a C O_{3}\) xuất hiện.
xin tick nha. Cảm ơn cậu!
mAgNO3=500*4/100=20g
mAgNO3giảm=20*68/100=17g
=>nAgNO3=17/170=0.1 mol
PTHH: Cu + 2AgNO3 ------> Cu(NO3)2 + 2Ag
0.05 0.1 0.05 0.1
mCu = 0.05*64=3,2g
mAg =0.1*108= 10,8g
=>khối lượng vật là 5 + 10,8 - 3,2 = 12,6 g
b) từ từ anh làm nhé!!@
nAgNO3 = \(\frac{500.4\%}{170}\) = 2/17 mol
nCu = 0,078125 mol
Cu + 2AgNO3 => Cu(NO3)2 + 2Ag
0,05 <----0,1---------0,05-------> 0,1
m AgNO3 giảm = mAgNO3 pư = 2/17 . 85% = 0,1 mol
ta có m kim loại tăng = 0,05( 216-64) = 7,6
=> m vật = 5+ 7,6 = 12,6 (g)
nAgNO3 dư = \(\frac{2}{17}\) - 0,1 = \(\frac{3}{170}\)
mdd = 5+ 500 - 12,6 = 492,4
C% AgNO3 dư = \(\frac{\frac{3}{170}.170}{492,4}\) .100% = 0,609%
C% Cu(NO3)2 = \(\frac{0,05.188}{492,4}\) .100% = 1,9%
nH2 = \(\frac{2,24}{22,4}\) = 0,1 (mol)
Fe + 2HCl \(\rightarrow\) FeCl2 + H2
0,1 <------------- 0,1 <--- 0,1 (mol)
a) mFe = 0,1 . 56 = 5,6 (g)
mCu = 4 (g)
b) mFeCl2 = 0,1 . 127= 12,7 (g)
c) Gọi nZn pư = x (mol)
Zn + FeCl2 \(\rightarrow\) ZnCl2 + Fe
x ----->x --------> x -------> x (mol)
Khối lượng CR giảm là khối lượng của sắt sinh ra.
=> 65x - 56x = 100 - 99,55
\(\Rightarrow\) x = 0,05
Sau pư thể tích ko đổi nên V = 0,1 (l)
CM(ZnCl22) = \(\frac{0,05}{0,1}\) = 0,5 (M)
nFeCl2 dư = 0,1 - 0,05 = 0,05 (mol)
CM(FeCl2) = \(\frac{0,05}{0,1}\) = 0,5 (M)
Gọi x là số mol CuO tham gia pư
ylà số mol CuO dư
CuO+H2----->Cu+H2O
x x x
Ta có hệ PT:
(x+y)80=28
64x+80y=24
\(\Rightarrow\) x=0,25;y=0,1
mH2O=0,25*18=4,5g
Khối lượng thanh sắt tăng 28,8 - 28 = 0,8 gam
PTHH: Fe + CuSO4 ===> FeSO4 + Cu
56 g__ 1 mol_____________64 gam ____ tăng 64 - 56 = 8 gam
5,6 g__0,1 mol____________6,4 gam ____ tăng 6,4 - 5,6 = 0,8 ga,
CM(CuSO4) = 0,1 / 0,25 = 0,4M
Khối lượng thanh sắt tăng: 28,8-28=0,8 g
PT:
Fe + CuSO4 ---> FeSO4 + Cu
56g---1 mol----------------------64g----tăng 64-56=8 g
5,6g---0,1 mol-------------------6,4g---tăng 0,8 g
Nồng độ CM của dd CuSO4:
CM =0,1/0,25=0,4 m
n NO = 2,24/22,4 = 0,1 mol
Gọi chất rắn sau khi nung trong ống sứ với CO là hỗn hợp B nặng 19,2 gam.
Vì khi B phản ứng với HNO3 sinh ra 0,1 mol NO và muối Fe(+3) nên B đã nhường cho HNO3 0,1 x 3 = 0,3 mol e.
Nếu B nhường 0,3 mol e này cho oxi nguyên tử thì toàn bộ nguyên tố Fe trong B sẽ trở thành Fe(+3) trong oxit Fe2O3.
Để nhận 0,3 mol e này, cần 0,15 mol oxi nguyên tử phản ứng với B nặng 0,15 x 16 = 2,4 gam. Vì thế, sau khi phản ứng của B với oxi nguyên tử, ta thu được Fe2O3 với khối lượng là:
19,2 + 2,4 = 21,6 gam.
--> n Fe2O3 = 21,6/160 = 0,135 mol --> n Fe = 0,135 x 2 = 0,27 mol
Gọi số mol mỗi oxit trong A là a mol.
Từ n Fe = 0,27 mol, ta có:
2a + 3a + a = 0,27
--> a = 0,045 mol
--> m1 = 0,045 x 160 + 0,045 x 232 + 0,045 x 72 = 20,88 gam.
Từ n Fe = 0,27 mol, ta có:
--> khối lượng nguyên tố Fe trong B = 0,27 x 56 = 15,12 gam
--> m O trong B = 19,2 - 15,12 = 4,08 gam
--> n O trong B = 4,08/16 = 0,255 mol = n CO2 thu được khi dùng CO khử A ban đầu = n BaCO3 kết tủa
--> m2 = m BaCO3 = 0,255 x 197 = 50,235 gam.
Các hiện tượng đó được giải thích dựa trên cơ sở là dầu mỡ ăn ít tan trong nước lạnh, tan nhiều hơn trong nước nóng.