Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Dễ thấy cosx = 0 không thỏa mãn phương trình đã cho nên chiaw phương trình cho cos2x ta được phương trình tương đương 2tan2x + tanx - 3 = 0.
Đặt t = tanx thì phương trình này trở thành
2t2 + t - 3 = 0 ⇔ t ∈ {1 ;
}.
Vậy ![]()
b) Thay 2 = 2(sin2x + cos2x), phương trình đã cho trở thành
3sin2x - 4sinxcosx + 5cos2x = 2sin2x + 2cos2x
⇔ sin2x - 4sinxcosx + 3cos2x = 0
⇔ tan2x - 4tanx + 3 = 0
⇔ ![]()
⇔ x =
+ kπ ; x = arctan3 + kπ, k ∈ Z.
c) Thay sin2x = 2sinxcosx ;
=
(sin2x + cos2x) vào phương trình đã cho và rút gọn ta được phương trình tương đương
sin2x + 2sinxcosx -
cos2x = 0 ⇔ tan2x + 4tanx - 5 = 0 ⇔ ![]()
⇔ x =
+ kπ ; x = arctan(-5) + kπ, k ∈ Z.
d) 2cos2x - 3√3sin2x - 4sin2x = -4
⇔ 2cos2x - 3√3sin2x + 4 - 4sin2x = 0
⇔ 6cos2x - 6√3sinxcosx = 0 ⇔ cosx(cosx - √3sinx) = 0
⇔ 
a) 2cos2x - 3cosx + 1 = 0 (1)
Đặt : t = cosx với điều kiện -1 \(\le t\le1\)
(1)\(\Leftrightarrow\) 2t2 - 3t + 1= 0
\(\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}t=1\\t=\dfrac{1}{2}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}cosx=1\\cosx=\dfrac{1}{2}=cosx\dfrac{\pi}{3}+k2\pi\end{matrix}\right.\left(k\in Z\right)}\)
a) Đkxđ: D = R
Đặt \(cosx=t;\left|t\right|\le1\). Phương trình trở thành:m\(2t^2-3t+1=0\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}t=1\left(tm\right)\\t=\dfrac{1}{2}\left(tm\right)\end{matrix}\right.\).
Với \(t=1\) ta có \(cosx=1\)\(\Leftrightarrow x=k2\pi\).
Với \(t=\dfrac{1}{2}\) ta có \(cosx=\dfrac{1}{2}\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=\dfrac{\pi}{3}+k2\pi\\x=-\dfrac{\pi}{3}+k2\pi\end{matrix}\right.\).
Vậy phương trình có 3 họ nghiệm là:
- \(x=k2\pi\);
- \(x=\dfrac{\pi}{3}+k2\pi\);
- \(x=-\dfrac{\pi}{3}+k2\pi\).
Điều kiện : \(\sin2x\ne0\Leftrightarrow x\ne\frac{k\pi}{2}\left(k\in Z\right)\)
\(\frac{3\sin x-2\sin x}{\sin2x\cos x2x}=2\Leftrightarrow3\sin x-2\sin x=2\sin2x.\cos x\)
\(\Leftrightarrow2\left(1-\cos x\right)\left(\sin2x-\sin x\right)=0\)
\(\Leftrightarrow\begin{cases}\cos x=1\\\sin2x=\sin x\end{cases}\)
\(\Leftrightarrow\begin{cases}x=2k\pi\\x=\frac{\pi}{3}+\frac{k2\pi}{3}\end{cases}\)
Đối chiếu với điều kiện ta có nghiệm của phương trình là \(x=\pm\frac{\pi}{3}+k2\pi\)
a) cosx - √3sinx = √2 ⇔ cosx - tan
sinx = √2
⇔ cos
cosx - sin
sinx = √2cos
⇔ cos(x +
) = ![]()
⇔ 
b) 3sin3x - 4cos3x = 5 ⇔
sin3x -
cos3x = 1.
Đặt α = arccos
thì phương trình trở thành
cosαsin3x - sinαcos3x = 1 ⇔ sin(3x - α) = 1 ⇔ 3x - α =
+ k2π
⇔ x =
, k ∈ Z (trong đó α = arccos
).


\(\sin2x-2\sin x-2\cos x+2=0\)
\(\Leftrightarrow\sin x\cos x-\sin x-\cos x+1=0\)(1)
Đặt \(t=\sin x+\cos x\left(-\sqrt{2}\le t\le\sqrt{2}\right)\)
\(\sin x.\cos x=\frac{t^2-1}{2}\)
Phương trình (1) trở thành :
\(\frac{t^2-1}{2}-t+1=0\Leftrightarrow\left(t-1\right)^2=0\Leftrightarrow t=1\)( Thoả mãn điều kiện của \(t\))
\(t=1\Leftrightarrow\sin x+\cos x=1\)
Vậy
x=π/2+k2π
x=k2π
x = π/2 + k2π
x = k2π
x=π/2+k2π
x=k2π
x = π/2 +k2π , k2π , kϵz
π/2+k2π
x=π/2=k2π
x=k2π
sin2x−2sinx−2cosx+2=0
\(\Leftrightarrow sin x cos x - sin x - cos x + 1 = 0\)(1)
Đặt \(t = sin x + cos x\) \(\left(\right. - \sqrt{2} \leq t \leq \sqrt{2} \left.\right)\)
\(sin x . cos x = \frac{t^{2} - 1}{2}\)
Phương trình (1) trở thành:
\(\frac{t^{2} - 1}{2} - t + 1 = 0 \Leftrightarrow \left(\left(\right. t - 1 \left.\right)\right)^{2} = 0\) \(\Leftrightarrow t = 1\)( Thỏa mãn điều kiện của \(t\))
\(t = 1 \Leftrightarrow\) \(sin x + cos x = 1\)\(\Leftrightarrow \left[\right. x = k 2 \pi \\ x = \frac{\pi}{2} + k 2 \pi\)\(\left(\right. k \in \mathbb{Z} \left.\right)\)
Vậy \(\left[\right. x = k 2 \pi \\ x = \frac{\pi}{2} + k 2 \pi\)\(\left(\right. k \in \mathbb{Z} \left.\right)\).