K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 tháng 4 2021

Dịch câu : 

Anh như đại dương xanh ngắt khiến bao người mơ ước còn em là chiếc lá khô lặng lẽ rơi.

21 tháng 4 2021

Sinh ra đã là thứ đối lập nhau nhưng lại biến tấu câu

da lab

24 tháng 7 2021

Trong thời đại công nghệ bùng nổ, việc ứng dụng các thiết bị điện tử trong giáo dục đã trở thành lẽ thường tình. Tuy nhiên, việc sử dụng các thiết bị điện tử trong học tập có thể mang lại cả những thuận lợi và khó khăn. Về mặt lợi ích, học sinh học tập tốt hơn bằng cách sử dụng các ứng dụng học tập hữu ích trên điện thoại thông minh, máy tính xách tay và các thiết bị khác. Lấy điện thoại thông minh làm ví dụ, với các ứng dụng giáo dục đa dạng, học sinh không chỉ có thể tiếp cận với phạm vi kiến ​​thức rộng hơn mà còn học nó một cách thú vị hơn. Hơn nữa, các thiết bị điện tử cung cấp cho sinh viên nguồn thông tin dồi dào với sự tiện lợi. Tất cả thông tin và sách giáo khoa cần thiết cho việc đi học có thể dễ dàng được lưu trữ trong các thiết bị điện tử, giúp tiết kiệm thời gian và làm cho ba lô của học sinh nhẹ hơn. Một ưu điểm nữa là các thiết bị điện tử có thể giúp họ giao tiếp với nhau và thư giãn bằng cách nghe nhạc và chơi game khi cảm thấy buồn chán và căng thẳng. Về mặt hạn chế, các thiết bị điện tử có thể khiến học sinh mất tập trung vào việc học vì các em có thể sử dụng chúng để chơi game, nhắn tin và trò chuyện trong giờ học. Ngoài ra, học sinh có quyền truy cập vào thông tin, video và hình ảnh không phù hợp. Hơn nữa, Học sinh có thể chụp những bức ảnh đáng xấu hổ của người khác, chia sẻ chúng trên Internet hoặc sử dụng chúng để đòi tiền hoặc buộc mọi người làm việc cho mình. Tóm lại, mặc dù lợi ích của các thiết bị điện tử trong lớp học là không thể phủ nhận, nhưng chúng ta cần cân nhắc và đưa ra những quy tắc phù hợp trong việc sử dụng các thiết bị điện tử ở trường học.

24 tháng 7 2021

Hiện nay, các thiết bị điện tử rất phổ biến với mọi học sinh. Sử dụng máy tính giúp chúng ta học bài học hiệu quả với lời giải thích, âm thanh và hình ảnh. Họ giúp học sinh giao tiếp với nhau hoặc thư giãn bằng cách nghe nhạc và chơi game khi họ chán và mệt mỏi với việc học. Học sinh học tốt hơn bằng cách sử dụng các ứng dụng học tập hữu ích trên điện thoại thông minh, máy tính xách tay, máy tính bảng và các trình phát phương tiện khác (từ điển, chính tả, dịch, phát âm và các ứng dụng khác). Các thiết bị điện tử có thể được sử dụng để nghiên cứu và nghiên cứu, và để lưu trữ thông tin và sách giáo khoa. Điều này có thể tiết kiệm thời gian và làm cho ba lô của học sinh nhẹ hơn. Nhưng ngoài những lợi ích mà thiết bị điện tử mang lại thì chúng còn có những bất lợi như: Máy tính làm cho mắt chúng ta mệt mỏi. Các thiết bị điện tử khiến học sinh mất tập trung vào việc học: học sinh có thể chơi trò chơi, nhắn tin, trò chuyện và gian lận (nhập câu hỏi và tìm kiếm câu trả lời trên Internet). Học sinh có quyền truy cập vào thông tin, video và hình ảnh không phù hợp, dành nhiều giờ để đọc và xem và quên đi các dự án hoặc bài tập của mình. Học sinh có thể chụp ảnh xấu hổ về người khác, chia sẻ chúng trên Internet hoặc sử dụng chúng để đòi tiền hoặc buộc mọi người làm việc cho họ.

1. Listen and read.(Nghe và đọc.) At an international summer camp, Lan is talking with Mark and Linda about jobs.Lan: It’s great to have another week full of activities and trips at the camp.Mark: Oh, yeah. I like the trip to the kindergarten most. The kids were adorable and the teachers were great. I think I’ll be a kindergarten teacher.Lan: That’s fantastic. My cousin works at a kindergarten and the children love being in his class. By the way, what do you want to be in the...
Đọc tiếp

1. Listen and read.

(Nghe và đọc.)

At an international summer camp, Lan is talking with Mark and Linda about jobs.

Lan: It’s great to have another week full of activities and trips at the camp.

Mark: Oh, yeah. I like the trip to the kindergarten most. The kids were adorable and the teachers were great. I think I’ll be a kindergarten teacher.

Lan: That’s fantastic. My cousin works at a kindergarten and the children love being in his class. By the way, what do you want to be in the future, Linda?

Linda: Oh, I’ve always wanted to be a surgeon, so I’ll go to medical school. What about you, Lan?

Lan: Me? My dream is to become an airline pilot. That’s why I’m focusing on maths and physics, and exercising more to improve my fitness.

Linda: Cool! I hope your dream will come true. In some countries girls may not be allowed to be pilots.

Lan: That’s true, Linda. We’re lucky to live in a country where boys and girls are encouraged to do the jobs they want.

Mark: I couldn’t agree more. Girls mustn’t be kept home in today’s world. Boys and girls should be treated equally and given the same job opportunities.

1
9 tháng 9 2023

Tạm dịch:

Tại một trại hè quốc tế, Lan đang nói chuyện với Mark và Linda về công việc.

Lan: Thật tuyệt khi có một tuần đầy các hoạt động và chuyến đi khác tại trại hè.

Mark: Ồ, đúng vậy. Mình thích chuyến đi đến trường mẫu giáo nhất. Những đứa trẻ thật đáng yêu và giáo viên thì tuyệt vời. Mình nghĩ mình sẽ là một giáo viên mẫu giáo.

Lan: Thật tuyệt vời. Anh họ của mình làm việc tại một trường mẫu giáo và bọn trẻ thích ở trong lớp của anh ấy. Nhân tiện, bạn muốn trở thành người như thế nào trong tương lai thế Linda?

Linda: Ồ, mình thì luôn muốn trở thành một bác sĩ phẫu thuật, vì vậy mình sẽ đi học trường y. Còn bạn thì sao, Lan?

Lan: Mình á? Ước mơ của mình là trở thành một phi công hàng không. Đó là lý do tại sao mình tập trung vào toán học và vật lý, đồng thời tập thể dục nhiều hơn để cải thiện thể chất của mình.

Linda: Tuyệt đấy! Mình hy vọng ước mơ của bạn sẽ trở thành hiện thực. Ở một số quốc gia, con gái có thể không được phép làm phi công đáu.

Lan: Đúng vậy, Linda. Chúng ta thật may mắn khi được sống ở một quốc gia nơi nam và nữ được khuyến khích làm những công việc mà họ muốn.

Mark: Mình hoàn toàn đồng ý. Con gái không thể cứ bị kìm chân mãi trong nhà ở thế giới ngày nay được. Nam và nữ phải được đối xử bình đẳng và có cơ hội việc làm như nhau.

1. Listen and read.(Nghe và đọc.) Long: Hi, Nick. What are you doing?Nick: I’m watching the video that my geography teacher uploaded on Eclass.Long: Really? What is it about?Nick: It’s about global warming. My teacher asked us to watch the video and find more information about this topic.Long: So, is watching the video part of your homework?Nick: Yes, then next week, we’ll work in groups and discuss the topic in class.Long: Sounds interesting. You can watch the video many...
Đọc tiếp

1. Listen and read.

(Nghe và đọc.)

Long: Hi, Nick. What are you doing?

Nick: I’m watching the video that my geography teacher uploaded on Eclass.

Long: Really? What is it about?

Nick: It’s about global warming. My teacher asked us to watch the video and find more information about this topic.

Long: So, is watching the video part of your homework?

Nick: Yes, then next week, we’ll work in groups and discuss the topic in class.

Long: Sounds interesting. You can watch the video many times and also search for more information at home.

Nick: You’re right. I’m not good at taking notes in class, you know. So I prefer this way of learning. It gives me a chance to discuss with my classmates, who may have original ideas on the topic.

Long: Does your teacher often ask you to prepare materials at home and discuss in class, Nick?

Nick: Yes, she does. We’re doing a lot of projects that help us understand the lessons better. This way of studying, which gives us more control over our own learning, is quite useful.

Long: You’re lucky. My teachers use very traditional methods of teaching at my school. I wish I could try these new learning activities.

1
10 tháng 9 2023

Tạm dịch:

Long: Xin chào, Nick. Bạn đang làm gì đấy?

Nick: Tôi đang xem video mà giáo viên địa lý của tôi đã tải lên trên Eclass.

Long: Thật không? Nó nói về cái gì?

Nick: Nó về sự nóng lên toàn cầu. Giáo viên của tôi yêu cầu chúng tôi xem video và tìm thêm thông tin về chủ đề này.

Long: Vậy xem video có phải là một phần trong bài tập của bạn không?

Nick: Có, sau đó vào tuần tới, chúng tôi sẽ làm việc theo nhóm và thảo luận về chủ đề này trong lớp.

Long: Nghe có vẻ thú vị. Bạn có thể xem video nhiều lần và cũng có thể tìm kiếm thêm thông tin tại nhà.

Nick: Bạn nói đúng. Tôi không giỏi ghi chép bài trên lớp, bạn biết đấy. Vì vậy, tôi thích cách học này hơn. Nó cho tôi cơ hội thảo luận với các bạn cùng lớp, những người có thể có ý tưởng ban đầu về chủ đề này.

Long: Giáo viên của bạn có thường yêu cầu bạn chuẩn bị tài liệu ở nhà và thảo luận trên lớp không, Nick?

Nick: Có, cô ấy có. Chúng tôi đang thực hiện rất nhiều dự án giúp chúng tôi hiểu bài học hơn. Cách học này, cái mà giúp chúng tôi kiểm soát tốt hơn việc học của mình, khá hữu ích.

Long: Bạn thật may mắn. Các giáo viên của tôi sử dụng các phương pháp giảng dạy rất truyền thống ở trường tôi. Tôi ước tôi có thể thử những hoạt động học tập mới này.

1. Read the text. Match the highlighted words with their meanings.(Đọc văn bản. Nối các từ được làm nổi bật với nghĩa của chúng.)The more people travel, the bigger impact they may have on the environment. How can we reduce it while travelling? Here are some advice.Reduce your carbon footprint while travelling. Since flying produces more carbon footprint than any other means of transport, you should only fly when the trip is long. During the trip, you should walk, cycle...
Đọc tiếp

1. Read the text. Match the highlighted words with their meanings.

(Đọc văn bản. Nối các từ được làm nổi bật với nghĩa của chúng.)

The more people travel, the bigger impact they may have on the environment. How can we reduce it while travelling? Here are some advice.

Reduce your carbon footprint while travelling. Since flying produces more carbon footprint than any other means of transport, you should only fly when the trip is long. During the trip, you should walk, cycle or use public transport as much as you can. This not only helps to keep the environment clean, but also allows you to enjoy the beauty of nature and interact with local people. 

Choose eco-friendly activities that benefit animals and the ecosystem. Avoid activities that allow you to touch or ride animals because they disturb their natural patterns and attract many people. Instead, visit wildlife parks or organic farms. These will help you understand and respect the nature more and stop doing things that harm the environment.

Words

Meanings

1. interact 

a. to be good for someone or something 

2. benefit 

b. to talk or do things with other people 

3. disturb 

c. to interrupt what people are doing and make them angry 

3
6 tháng 2 2023

1B

2A

3C

6 tháng 2 2023

1. Read the text. Match the highlighted words with their meanings.

(Đọc văn bản. Nối các từ được làm nổi bật với nghĩa của chúng.)

The more people travel, the bigger impact they may have on the environment. How can we reduce it while travelling? Here are some advice.

Reduce your carbon footprint while travelling. Since flying produces more carbon footprint than any other means of transport, you should only fly when the trip is long. During the trip, you should walk, cycle or use public transport as much as you can. This not only helps to keep the environment clean, but also allows you to enjoy the beauty of nature and interact with local people. 

Choose eco-friendly activities that benefit animals and the ecosystem. Avoid activities that allow you to touch or ride animals because they disturb their natural patterns and attract many people. Instead, visit wildlife parks or organic farms. These will help you understand and respect the nature more and stop doing things that harm the environment.
 

Answer:

1. interact ->b: to talk or do things with other people.
2. benefit ->a: to be good for someone or something.

3. disturb ->c: to interrupt what people are doing and make them angry.

10 tháng 9 2023

Mum: Have you packed for the trip tomorrow? (up)

(Mẹ: Con đã chuẩn bị đồ đạc cho chuyến đi vào ngày mai chưa?)

Mai: Yes, I have.

(Con chuẩn bị xong rồi ạ.)

Mum: Why are you taking so little food? (down)

(Mẹ: Sao con mang ít đồ ăn vậy?)

Mai: Because I don’t want to leave litter behind. (down) It’s not good for the environment. (down)

(Bởi vì con không muốn bỏ lại rác. Nó không tốt cho môi trường ạ.)

Mum: That’s a good idea. (up)

(Mẹ: Đó là một ý kiến hay đấy.)

11 tháng 1 2022

Smartphonea ?

11 tháng 1 2022

Benefits of a smartphone or Benefits of a digital camera

1. My friend told me she always went there, so I started going too. My friend said, 'I always. . . . . . . . . . . . . .there’, so I started going too. 2. “Why don't we go out for a walk?” Lan said Lan suggested. . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . 3. They said they didn’t need so much space. They said: “ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .” 4. “Is there anything you want from the shop?” Alison asked her...
Đọc tiếp

1. My friend told me she always went there, so I started going too.

 

My friend said, 'I always. . . . . . . . . . . . . .there’, so I started going too.

 

2. “Why don't we go out for a walk?” Lan said

 

Lan suggested. . . . . . . . .. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

3. They said they didn’t need so much space.

 

They said: “ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .”

 

4. “Is there anything you want from the shop?” Alison asked her mother.

(THERE)

 

Alison asked her mother if . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . from the shops.

 

5. “I’ve seen the film three times, Mary”, said George.

 

George told ..........................................

 

6. “I advised you to take a holiday” The doc

tor said.

 

“You’d . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

7. “I’m sorry that I broke the glass,” said Peter.

 

Peter apologized . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

8. “Hand your books to me when you have finished, please. ”

 

He asked me . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

9. “Bring your swimming things in case it is rainy.

 

He told. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

10. “How many students are there in your class?”

 

The man asked me . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

11. Peter said he didn’t feel well.

 

Peter said, “I . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . ”

 

12. “Don’t forget to phone the office,” She told him.

She reminded . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

13. He said ‘I wish I knew the answer’.

 

He said that . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

14. ‘I don’t think John will come’ said Bill.

 

Bill doubted if. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

 

15. ‘I don’t love you anymore’, said Eric to his girlfriend.

 

Eric told his girlfriend that . . . . . . . . . .

Giúp mình với ạ!!!

 
1
3 tháng 3 2022

I always go there

11 tháng 9 2023

1. should

2. were

3. Should

4. recommend

14 tháng 8 2023

1. D

2. A

3. C

4. B