Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Lực đẩy của nước tác dụng vào hai thỏi tính bằng công thức:
F1 = d.V1; F2 = d.V2 (trong đó d là trọng lượng riêng của nước, V1 là thể tích của thỏi nhôm, V2 là thể tích của thỏi đồng)
Vì hai thỏi có trọng lượng như nhau: P1 = P2 và trọng lượng riêng của đồng lớn hơn của nhôm d1 < d2 nên V1 > V2, do đó F1 > F2.
Vậy cân sẽ không cân bằng nữa khi nhúng ngập cả hai thỏi đồng thời vào hai bình đựng nước.
F1 = d.V1; F2 = d.V2 (trong đó d là trọng lượng riêng của nước, V1 là thể tích của thỏi nhôm, V2 là thể tích của thỏi đồng)
Vì hai thỏi có trọng lượng như nhau: P1 = P2 và trọng lượng riêng của đồng lớn hơn của nhôm d1 < d2 nên V1 > V2, do đó F1 > F2.
Vậy cân sẽ không cân bằng nữa khi nhúng ngập cả hai thỏi đồng thời vào hai bình đựng nước.
a, - Hiện tượng: Cu(OH)2 tan dần, dd thu được có màu xanh.
- Giải thích: Cu(OH)2 có pư với HCl tạo CuCl2 và H2O
PT: \(Cu\left(OH\right)_2+2HCl\rightarrow CuCl_2+2H_2O\)
b, - Hiện tượng: Al tan dần, có hiện tượng sủi bọt khí.
- Giải thích: Al có pư với dd HCl tạo dd AlCl3 và khí H2.
PT: \(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)




Giải hết và chi tiết với ạ. Em đang cần gấp ạ. Em cảm ơn nhiều ạ.

Câu 11: Đơn vị đo áp suất là
→ D. N/m²
Câu 12.
Khối lượng riêng của vật là:
$\rho = \dfrac{810}{300} = 2{,}7\ \text{g/cm}^3 = 2700\ \text{kg/m}^3$
Chọn A. Nhôm
Câu 13: Cơ thể người được chia làm mấy phần?
→ C. 3 phần: đầu, thân và các chi
Câu 14: Để chống vẹo cột sống, cần phải làm gì?
→ A. Khi ngồi phải ngay ngắn, không nghiêng vẹo
Câu 15: Chức năng của hệ tiêu hóa của người là?
→ D. Cả A, B và C
Câu 16: Vai trò hấp thụ chất dinh dưỡng thuộc về bộ phận:
→ B. Ruột non
Câu 17.
Xét các hiện tượng:
a) Hòa tan vôi sống $(CaO)$ vào nước.
→ Hiện tượng hóa học
(vì có tạo chất mới $Ca(OH)_2$)
b) Dây sắt cắt nhỏ và tán thành đinh.
→ Hiện tượng vật lý
(vì chỉ thay đổi hình dạng, không tạo chất mới)
c) Thức ăn để lâu bị ôi thiu.
→ Hiện tượng hóa học
(vì có chất mới sinh ra)
d) Hòa tan muối ăn vào nước tạo thành nước muối.
→ Hiện tượng vật lý
(vì không tạo chất mới)
Câu 18.
Cách tiến hành thí nghiệm chứng minh định luật bảo toàn khối lượng:
- Chuẩn bị: ống nghiệm, nút cao su, cân, hai chất phản ứng.
- Cân khối lượng các chất trước phản ứng.
- Cho các chất phản ứng trong bình kín.
- Cân khối lượng sau phản ứng.
Vậy: Khối lượng trước phản ứng bằng khối lượng sau phản ứng.
→ Trong phản ứng hóa học, khối lượng được bảo toàn.
Câu 19.
Ta có:
$C = 2M$
$V = 75ml = 0{,}075l$
Tính số mol chất tan: $n = C \cdot V = 2 \cdot 0{,}075 = 0{,}15\ (mol)$
Cách pha chế:
- Cân $0{,}15$ mol $CuSO_4$.
- Hòa tan vào một ít nước cất.
- Đổ dung dịch vào bình định mức $75ml$.
- Thêm nước cất đến vạch mức, lắc đều.
Câu 20.
Ta có:
$D = 1600\ kg/m^3$
$V = 500cm^3 = 5 \cdot 10^{-4} m^3$
Áp dụng công thức: $m = D \cdot V$
=> $m = 1600 \cdot 5 \cdot 10^{-4} = 0{,}8\ kg$
Câu 21.
Khối lượng gạo và ghế là:
$m = 60 + 4 = 64\ kg$
Diện tích tiếp xúc với mặt đất:
$S = 4 \cdot 8 = 32cm^2 = 3{,}2 \cdot 10^{-3} m^2$
Lực tác dụng lên mặt đất:
$F = m \cdot g = 64 \cdot 10 = 640\ N$
Áp suất tác dụng lên mặt đất:
$p = \dfrac{F}{S} = \dfrac{640}{3{,}2 \cdot 10^{-3}} = 2 \cdot 10^5\ Pa$
Câu 22
- Chất dinh dưỡng là những chất cần thiết giúp cơ thể phát triển, hoạt động và duy trì sự sống.
- Dinh dưỡng là quá trình cơ thể tiếp nhận, tiêu hóa và hấp thụ chất dinh dưỡng.
Câu 23
Tác dụng của luyện tập thể dục thể thao:
- Giúp cơ thể khỏe mạnh.
- Phát triển cơ bắp, xương.
- Tăng sức đề kháng, phòng bệnh.