K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

2 tháng 8 2016

mdd= 15,72g

 

2 tháng 8 2016

gọi công thức muối là ACO3

n CO2=0,448:22,4=0,02mol

PTHH: ACO3+2HCl=>ACl2+CO2+H2O

             0,02<--0,04<-0,02<-0,02->0,02

=> mHCl=0,04.36,5=1,46g

=> mddHCl=\(\frac{1,46}{10}.100=14,6g\)

ta có MACO3=2:0,02=100g/mol

=> M A=100-12-16.3=40

=> A là Ca

=> công thức muois là CACO3

ta có m CaCl2=0,02.111=2,22g

=> mddCaCl2=2+14,6-0,02.44-0,02.18=15,36g

=> C% CaCl2=2,22:15,36.100=14,45%

2 tháng 8 2016

em cám ơn ạ!

2 tháng 8 2016

448 cm3 = 0,448 l

Gọi CTHH của muối cacbonat cần tìm là MCO3

MCO3 + 2HCl = MCl2 + CO2 + H2O

=> Khí thu được là CO2

Số mol CO2 là : 4,48 : 22,4 = 0,2 (mol)

Khối lượng CO2 là: 0,2 x 44 = 8,8 (g)

Theo PTHH: nHCl = 2 nCO2 = 0,2 x 2= 0,4 (mol)

Khối lượng HCl là: 0,4 x 36,5 = 14,6 (g)

Khối lượng dd HCl là : 14,6 : 10 x 100 = 146 (g)

Theo PTHH: nMCO3 =  nCO2 = 0,2 (mol)

Khối lượng mol của MCO3 là: 20 : 0,2 = 100 (g)

Khối lượng mol của M: 100- 60 = 40 (g)

=> M là kim loại Ca

=> Muối cần tìm là CaCO3

Chất tan trong dung dịch là CaCl2

Theo PTHH: nCaCl2 =  nCO2 = 0,2 (mol)

Khối lượng CaCl2 là : 111 x 0,2 = 22,2 (g)

Khối lượng dd mới là: 20 + 146 - 8,8 = 157,2 (g)

C% dd CaCl2 là: 22,2 :157,2 x 100 = 14,122%

Bạn ơi hình như bạn ghi sai đề, mk nghĩ muối cacbonat là 20g, không thể 2g được, bạn tham khảo nha

 

 

 

2 tháng 8 2016

em cám ơn ạ!

2 tháng 8 2016

đề sai đúng k, 20g phải k bạn

2 tháng 8 2016

mk sai đoạn đầu rồi, sửa lại đi nha

 

2 tháng 8 2016

không có trừ H2O đâu bạn

 

2 tháng 8 2016

đề không sai ạ!

14 tháng 9 2018

Chọn đáp án C

• muối cacbonat kim loại hóa trị II: MCO3 + 2HCl → MCl2 +CO2↑ + H2O

• muối cacbonat kim loại hóa trị I: N2CO3 + 2HCl → 2NCl + CO2↑ + H2O

từ tỉ lệ phản ứng có: ∑nHCl = 2∑nCO2↑ = 0,09 mol.

m gam muối khi cô cạn A là muối clorua, là sự thay thế 1 gốc CO32 bằng 2 gốc Cl.

⇒ tăng giảm khối lượng có: m = mmuối clorua = 21 + (0,09 × 35,5 – 0,045 × 60) = 21,495 gam.

⇒ Chọn đáp án C.

19 tháng 2 2018

• muối cacbonat kim loại hóa trị II: MCO3 + 2HCl → MCl2 +CO2↑ + H2O

• muối cacbonat kim loại hóa trị I: N2CO3 + 2HCl → 2NCl + CO2↑ + H2O

từ tỉ lệ phản ứng có: ∑nHCl = 2∑nCO2↑ = 0,09 mol.

m gam muối khi cô cạn A là muối clorua, là sự thay thế 1 gốc CO32- bằng 2 gốc Cl.

tăng giảm khối lượng có: m = mmuối clorua = 21 + (0,09 × 35,5 – 0,045 × 60) = 21,495 gam

Đáp án C

bài 1:Cho 12,8 gam kim loại A hoá trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 thu được muối B. Hoà tan B vào nước để được 400 ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh sắt và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0 gam; nồng độ FeCl2 trong dung dịch là 0,25M. Xác định kim loại A và nồng độ mol của muối B trong dung dịch Cbài 2:Cần bao...
Đọc tiếp

bài 1:Cho 12,8 gam kim loại A hoá trị II phản ứng hoàn toàn với khí Cl2 thu được muối B. Hoà tan B vào nước để được 400 ml dung dịch C. Nhúng thanh sắt nặng 11,2 gam vào dung dịch C, sau một thời gian thấy kim loại A bám vào thanh sắt và khối lượng thanh sắt lúc này là 12,0 gam; nồng độ FeCl2 trong dung dịch là 0,25M. Xác định kim loại A và nồng độ mol của muối B trong dung dịch C

bài 2:Cần bao nhiêu kg chất béo chứa 89% khối lượng tristearin (còn 11% tạp chất trơ bị loại bỏ trong quá trình nấu xà phòng) để sản xuất được 1 tấn xà phòng chứa 72% khối lượng natri stearat.

bài 3:

Viết phương trình hóa học để giải thích các hiện tượng xảy ra khi.

chất nào tan là Al2O3; không tan là MgO.

a) Cho dung dịch NH3 dư vào dung dịch AlCl3.

b) Cho từ từ dung dịch NaOH đến dư vào dung dịch AlCl3.

c) Cho từ từ dung dịch Al2(SO4)3 vào dung dịch NaOH và ngược lại.

d) Sục từ từ đến dư khi CO2 vào dung dịch NaAlO2.

e) Cho từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch NaAlO2.

bài 4:

Viết các phương trình hóa học của phản ứng giữa tirozin  với các chất sau:

a) HCl;

b) Nước brom;

c) NaOH;

d) CH3OH/HCl (hơi bão hòa).

bài 5:

Glucozơ và fructozơ 

A. Đều tạo được dung dịch màu xanh lam khi tác dụng với Cu(OH)2.

B. Đều có nhóm chức CHO trong phân tử.

C. Là hai dạng hình thù của cùng một chất.

D. Đều tồn tại chủ yếu ở dạng mạch hở.

bài 6:Nung 100 gam hỗn hợp gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng của hỗn hợp không đổi, được 69 gam chất rắn. Xác định thành phần phần trăm khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.


 



 

6
30 tháng 6 2016

Bài 1:

 A + Cl2 → ACl2                 (1)

         Fe + ACl2 → FeCl2 + A        (2)

         x                x         x (mol)    

gọi số mol của Fe phản ứng với một số mol của  ACl2 là x

khối lương thanh sắt sau phản ứng là:11,2 - 56x + xMA = 12

 

=> x = 

Ta có:

  = 0,25.0,4 = 0,1 (mol)

=> MA = 64 g/mol; Vậy kim loại A là Cu

 = nCu =  = 0,2 (mol) =>   = 0,5M

 

30 tháng 6 2016

bài 2:

(C17H35COO)3C3H5 + 3NaOH   -> 3 C17H35COONa + C3H5(OH)3        

      890 kg                                      918 kg

         x kg                                       720 kg

=> x = 698,04 kg.

5 tháng 3 2018

Giải thích: Đáp án C

(*) Phương pháp : Bảo toàn khối lượng

- Lời giải :

TQ : CO3 + 2HCl 2Cl + CO2 + H2O

Mol             0,09  ¬         0,045          0,045

Bảo toàn khối lượng : mCacbonat + mHCl = mMuối Clorua + mCO2 + mH2O

=> m = 21,495g

2 tháng 5 2017

Đáp án C

5 tháng 4 2017

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

%Mg = 12,5% ; %Fe = 87,5%.

5 tháng 4 2017

đề cho có bị sai số liệu không?

Thể tích khí Cl2 sao lại là 13,32(l) ????

26 tháng 8 2017

Sau phản ứng muối MCO3 chuyển thành MSO4

Cứ 1 mol MCO3 chuyển thành MSO4 khối lượng muối tăng lên một lượng là: 96 - 60 = 36 gam

Vậy nếu gọi số mol của MCO3 x thì:

Đáp án D

 

5 tháng 2 2017

Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12

số mol FeCl2 là n = 0,25 . 0,4 = 0,1 (mol)

gọi x là số mol Fe phản ứng

khối lượng kim loại tăng là Δm = mA - mFe = Ax – 56x = 0,8

x = 0,1 → A.0,1 – 56.0,1 = 0,8 → A = 64. A là Cu

số mol Cu là nCu = Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 = 0,2 (mol)

số mol CuCl2 → n(CuCl2) = nCu = 0,2 (mol)

nồng độ mol/l CuCl2 là C(M(CuCl2)) = Giải bài tập Hóa học lớp 12 | Giải hóa lớp 12 = 0,5M