Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trước tiên ta giải bài toán nhỏ sau để tìm ra số mol SO2
\(SO_2+1molNaOH\rightarrow51,5g\left(NaOH+Na_2SO_3\right)or\left(NaHSO_3+Na_2SO_3\right)\)
Lập hệ giải thì thấy trường hợp thứ nhất thỏa mãn và tìm được \(n_{SO_2}=0,25\left(mol\right)\)
Hỗn hợp X cho vào dd HCl thì chỉ có M phản ứng sinh ra khí hiđrô \(\Rightarrow n_M=n_{H_2}=\frac{2,24}{22,4}=0,1\left(mol\right)\)
Gọi n là hóa trị của kim loại M khi tác dụng với H2SO4 đặc nóng, vì n<4 nên n chỉ có thể bằng 2 hoặc 3
ta có
\(n_{SO_2}=\frac{n}{2}n_M+n_{Cu}\Rightarrow0,05n+n_{Cu}=0,25\left(mol\right)\)
và \(0,1M+64n_{Cu}=12\left(g\right)\)
Lần lượt thay n=2 hoặc n=3 vào tìm được M là Fe
2 ancol đơn chức chứ bạn đáp án toàn ancol đơn chức =))
nCO2=0,4 mol nH2O=0,4 mol=>nCO2=nH2O
=>hh gồm các ete no đơn chức
Gọi CTTQ ete là CnH2nO
Bảo toàn klg=>mO2=0,4.44+7,2-7,2=17,6g=>nO2=0,55 mol
Bảo toàn O=>nete=nO trg ete=0,4.2+0,4-0,55.2=0,1 mol
=>Mete=72 g/mol
=>CTPT ete là C4H8O
Chỉ có 1 ctct tm CH2=CH-CH2-O-CH3
=>ete này đc tạo bởi 2 ancol CH3OH và CH2=CH-CH2OH
=>chọn D
Ete + O2 \(\rightarrow\)CO2 + Hoh
số mol ete là x
nCO2 = nhoh = 0.4 \(\rightarrow\) m = \(0,4.\left(18+44\right)=24,8\)
Dựa vào bảo toàn khối lượng: mO2 = 24,8 -7.2 = 17,6\(\rightarrow\) nO2 = 0,55
Bảo toàn nguyên tố oxi: x + 0,55 .2 = 0,4.3\(\rightarrow\) x = 0.1
Mete = 7,2/ 0.1 =72\(\rightarrow\) CH3 - O - C3H5
Đáp án D
1. BTKL: mNaOH = 6g => Số mol NaOH = 0,15 mol
=> KLPT ancol = 32 (CH3OH).
KLPT trung bình của muối = 91,3 => 2 gốc axit là CH3COO - và C2H5COO -
=> Đáp án: B
2. 1 Sac ---> 1 glu + 1 fruc
1 glu ----> 2 Ag và 1Fruc ----> 2Ag
=> m = (34,2/342). 2. 2. 108 = 43,2 g (Đáp án A)
Theo em là vì những thực phẩm nở này được làm từ tinh bột với hàng trăm hàng ngàn hàng triệu mắt xích đã qua gia công cắt gọn là cho tinh bột bốn dĩ không tiêu hóa trực tiếp được mà phải trải quá quá trình biến đổi hóa học thành các đơn phân nhờ enzim lại trở thành các phần tinh bột ngắn hơn, dễ dàng tiêu hóa được hơn trong nước mà không cần quá trình biến đổi hóa học nhờ enzim nhiều.
Vì thế thực phẩm nở xốp dễ được cơ thể hấp thụ tiêu hóa hơn là các dạng tinh bột thông thường.
Thực phẩm qua “xử lý nở” không chỉ làm thay đổi hình dáng, kích thước hạt mà còn thay đổi cả cấu tạo bên trong phân tử. Trong quá trình nở to, các phần tinh bột có chuỗi liên kết dài, không tan trong nước bị cắt nhỏ thành loại tinh bột có mạch ngắn tan được trong nước là hồ tinh bột và đường. Các quá trình biến đổi này hoàn toàn tương tự quá trình xảy ra giữa tinh bột với các loại enzim, men trong cơ thể người. Như vậy sự gia công làm thực phẩm nở ra đã là một phần công việc của quá trình tiêu hoá trước khi đưa vào cơ thể. Vì vậy thực phẩm qua quá trình làm nở dễ được cơ thể tiêu hoá, hấp thụ. Vì thế có người đã hình dung: Quá trình làm thực phẩm nở to đã kéo dài tuổi thọ của cơ quan tiêu hoá của cơ thể người. Dựa theo kết quả khảo nghiệm, thực phẩm qua quá trình làm nở, có thể tăng hiệu suất hấp thụ khoảng 8%. Thực phẩm qua quá trình làm nở to có lợi cho việc giữ gìn các sinh tố. Ví dụ với bỏng gạo, các sinh tố B1, B6 được bảo tồn có tỷ lệ tăng từ 1/5 đến 2/3 so với khi đem gạo nấu thành cơm. Vả lại trải qua quá trình làm thức ăn nở to, nhiệt độ cao sẽ tiêu diệt hết vi khuẩn, phù hợp yêu cầu vệ sinh.
61, \(Ag_3PO_4+3HCl-->3AgCl+H_3PO_4\)
62,\(CaCl_2+Na_2CO_3-->CaCO_3+2NaCl\)
63,\(CuSO_4+Fe-->FeSO_4+Cu\)
64, \(2NaCl_{khan}+H_2SO_{4\left(dac\right)}-->Na_2SO_4+2HCl\)
64, \(NaCl+H_2O-->NaOH+HCl\)
65, \(BaCO_3-t^o->BaO+CO_2\uparrow\)
66, \(4KClO_3-t^o->3KClO_4+KCl\)
Còn lại thì ai nhân hậu làm hộ ạ chứ mắt em cà là té hết rồi!
67) 2KClO3\(\overset{t^0}{\rightarrow}\)2KCl+3O2
68) 2KMnO4+16HCl\(\rightarrow\)2KCl+2MnCl2+5Cl2+8H2O
70) 4FeS2+11O2\(\overset{t^0}{\rightarrow}\)2Fe2O3+8SO2
71) 2FeCl3+Cu\(\rightarrow\)2FeCl2+CuCl2
72) 2Cu(NO3)2\(\overset{t^0}{\rightarrow}\)2CuO+4NO2+O2
73) 2AgNO3\(\overset{t^0}{\rightarrow}\)2Ag+2NO2+O2
74) 2KNO3\(\overset{t^0}{\rightarrow}\)2KNO2+O2
75) Ca(HCO3)2\(\overset{t^0}{\rightarrow}\)CaCO3+CO2+H2O
76) MgCO3\(\overset{t^0}{\rightarrow}\)MgO+CO2
77) 4FeS+7O2\(\overset{t^0}{\rightarrow}\)2Fe2O3+4SO2
78) NaOH+NaHCO3\(\rightarrow\)Na2CO3+H2O
79) 2NaOH+2KHCO3\(\rightarrow\)Na2CO3+K2CO3+2H2O
80) CaCO3+CO2+H2O\(\rightarrow\)Ca(HCO3)2






