Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a) Để tính chiều dài của gen, ta cần biết số lượng vòng xoắn của gen và số lượng cặp nuclêôtit trên mỗi vòng xoắn. Vì mạch 1 có A1 + T1 = 900 nuclêôtit, nên tổng số cặp nuclêôtit trên mỗi vòng xoắn là 900/2 = 450 cặp nuclêôtit.
Vì mỗi vòng xoắn có 10 cặp nuclêôtit, nên số lượng vòng xoắn của gen là 450/10 = 45 vòng xoắn.
b) Để tính số lượng từng loại nuclêôtit của gen, ta cần biết tỷ lệ phần trăm của từng loại nuclêôtit trong gen. Vì U = 30% và X = 10%, nên tỷ lệ phần trăm của A và T trong gen là 100% - (30% + 10%) = 60%.
Vì mỗi vòng xoắn có 2 cặp nuclêôtit, nên số lượng nuclêôtit A và T trong gen là (60% / 100%) * (2 * 450) = 540 nuclêôtit.
Do đó, số lượng nuclêôtit A là 540 * (60% / 100%) = 324 nuclêôtit và số lượng nuclêôtit T là 540 * (40% / 100%) = 216 nuclêôtit.
c) Để tính số lượng từng loại nuclêôtit của mARN, ta cần biết mạch gốc của gen. Vì mạch 1 là mạch gốc, nên số lượng nuclêôtit A và T trong mARN sẽ giống với số lượng nuclêôtit T và A trong gen.
Do đó, số lượng nuclêôtit A trong mARN là 216 nuclêôtit và số lượng nuclêôtit T trong mARN là 324 nuclêôtit.
Phần A giải đc r thik chắc tui sẽ không đụng nha :)
b)
Theo đề ra ta có : \(\left\{{}\begin{matrix}\text{Am - Gm = 250 nu}\\Um-Xm=350nu\end{matrix}\right.\)
Cộng 2 phương trình trên ta được :
\(\left(Am-Gm\right)+\left(Um-Xm\right)=250+350\)
-> \(Am-Gm+Um-Xm=600\)
-> \(\left(Am+Um\right)-\left(Gm+Xm\right)=600\)
hay : Agen - Ggen = 600 (1)
Lại có : Agen + Ggen = \(\dfrac{2400}{2}=1200\) (2)
Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình : \(\left\{{}\begin{matrix}\text{ }A+G=1200\\A-G=600\end{matrix}\right.\)
Giải ra ta được : \(\left\{{}\begin{matrix}A=T=900\left(nu\right)\\G=X=300\left(nu\right)\end{matrix}\right.\) (điều cần tìm)
Vậy ............
vì gen dài 4080A=> số Nu của gen:2400
a, KL của gen: 2400*300=720000 dvC
số vòng xoắn của gen: 2400/20=120 vòng
b, Ta có:
A+G=2400/2=1200
A-G=240
=> 2A=1440=>A=T=720 G=X=480
c, ta có
mạch 1 mạch 2
A1 = T2 = 720-250=470
T1 = A2 = 250
X1 = G2 = 480*40%=192
G1 = X2 = 480-192= 288
d, Số nu loại A và T sau 3 lần tự sao: 720*2^3=5760
Số nu loại G và X sau 3 lần tự sao: 480*2^3=3840
Số Nu loại A và T mới hoàn toàn sau 3 lần tự sao: 720(2^3-2)=4320
Số Nu loại G và X mới hoàn toàn sau 3 lần tự sao: 480(2^3-2)=2880
Bài 4: Phân tử ADN có số Nu loại A1 = 50, G1 = 100, A2 = 150, G2 = 200
a. Tính tổng số Nu của ADN
b. Tính số vòng xoắn của ADN
c. Tính chiều dài của AND
Đáp án :
Sơ đồ :
A1 = T2 = 50 ( nu )
T1 = A2 = 150 ( nu )
G1 = X2 = 100 ( nu )
X1 = G2 = 200 ( nu )
a, Tổng số nu của ADN là :
2 . ( A1 + T1 + G1 + X1) = 2.500 = 1000 ( nu )
b, Số vòng xoắn của ADN :
C = N/20 = 50 ( chu kì xoắn )
c, Chiều dài của gen :
L = N/2.3,4 = 1600 ( Ao)
a, số Nu mỗi gen là: 60*20=1200 Nu
gọi số lần nhân đôi của ADN là k ( k thuộc N*)
ta có: 4*1200(2^k-1)=33600=> 2^k=8=> k=3
vậy mỗi gen nhân đôi 3 lần
b, chiều dài mỗi gen: L=1200/2*3.4=2040 (A)
c, Câu này bạn ghi sai đề rồi nhá, phải là
"Số lượng Nu có trong phân tử ARN do mỗi gen trên tổng hợp"
---- Cách làm: Số nu có trong mỗi phân tử ARN: N/2=1200/2=600 Nu
a) Chiều dài gen
L =34C = 5100Ao
b) Tổng số nu của gen
N = 20C = 3000 (nu)
\(\left\{{}\begin{matrix}A_1=T_2=400\left(nu\right)\\T_1=A_2=N\cdot10\%=300\left(nu\right)\\G_1=X_2=\dfrac{N}{2}-A-G_2=350\left(nu\right)\\X_1=G_2=\dfrac{3}{2}A_2=450\left(nu\right)\end{matrix}\right.\)
c) Mạch 1 làm khuôn, phiên mã 2 lần
Số nu MT: A = 300 x 2 =600 (nu)
U = 400 x 2 = 800 (nu)
G = 900 (nu)
X = 350 x 2 = 700 (nu)


a) A=T= 1800 ✖ 20%=360nu
G=X= [1800-(360 ✖ 2)] :2 = 540 nu
b) số vòng xoắn của gen :
C= N : 20 = 1800:20=90 vòng
c) chiều dài gen :
L= N : 2 ✖ 3,4= 1800:2 ✖ 3,4 = 3060A = 0.306um
A=rU = 360 nu
T=rA= 360 nu
G= rX = 540 nu
X=rG = 540 nu