
G. In pairs, change the underlined words and make new conversations about your country.
(Là...">
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Nam: When is our next football game?
Minh: Next Tuesday, against class 10B.
Nam: Oh, I really want to beat them. Let's keep practicing for the final game.
Minh: They won't let us score easily. Anyway, my mom may not let me play then.
Nam: Why not?
Minh: I'm reviewing my English lessons. I hope to pass the test next Friday.
Nam: Oh, come on. You have until Friday for the test. I suggest calling our teacher for help. Maybe he can give your mom a call and change her mind.
Minh: That's a good idea.
***
A: When is your next table tennis game?
B: Next Thursday, against Phong from class 10C.
A: Oh, I really want you to beat him. Let's keep practicing for the final game.
B: He plays well. Anyway, my mom may not let me play then.
A: Why not?
B: I'm reviewing my Maths lessons. I hope to pass the test next Saturday.
A: Oh, come on. You have until Saturday for the test. I suggest calling our teacher for help. Maybe she can give your mom a call and change her mind.
B: That's a good idea.
1. I dropped my phone and it broke. (Tôi đã đánh rớt điện thoại và nó bể.)
How annoying! (Thật khó chịu làm sao!)
2. My dad danced at my birthday party. (Bố mình đã nhảy múa ở bữa tiệc sinh nhật của mình.)
How amazing! (Thật kinh ngạc làm sao!)
3. My favourite football team lost a match last weekend. (Đội bóng ưa thích của mình đã thua một trận đấu vào tuần trước.)
How sad! (Thật đáng buồn làm sao!)
1. What was the mother doing? - She was sitting on a bench and talking to the boy.
(Người mẹ đang làm gì? – Cô ấy đang ngồi trên băng ghế và nói chuyện với cậu bé.)
2. What was the boy doing? - He was sitting on a bench and was not looking at his mother.
(Cậu bé đang làm gì? – Cậu bé đang ngồi trên băng ghế và không nhìn vào mẹ cậu ấy.)
3. What was the girl doing? - She was singing quietly and playing with a toy.
(Cô bé đang làm gì? – Cô bé đang hát thầm và chơi đồ chơi.)
4. What were the other travellers doing? - They were shouting greetings, waving goodbye, carrying heavy bags or running to catch trains.
(Những du khách khác đang làm gì? - (Họ đang chào nhau, vẫy tay tạm biết, mang những túi nặng hoặc chạy để bắt kịp tàu.)
5. What was the tall man doing? - He was standing near the exit and looking straight at the narrator.
(Người đàn ông cao lớn đang làm gì? – Anh ta đang đứng gần lối thoát hiểm và nhìn thẳng vào )
6. What were the cafe owners doing? - They were carrying tables outside.
(Các chủ quán ăn đang làm gì – Họ đang mang bàn ra ngoài.)
7. What was the dog doing? - He was lying on the pavement nearby.
(Con chó đang làm gì? – Nó đang nằm trên vỉa hè gần đó.)
8. What were teenage girls doing? - They were sitting on a bench and sharing headphones.
(Các cô gái teen đang làm gì? – Họ đang ngồi trên một băng ghế và chia sẻ tai nghe.)
A: I'm hungry. What's in the fridge?
B: There are some eggs.
A: Do you have any salt and pepper?
B: Yes, I have some salt and pepper.
A: Great! Let's make a quiche. Do you have any mushrooms?
B: No, but I have some onions. That should be okay.
A: Sure. And we need some milk and cheese.
B: I don't have any milk and cheese, but I can go to the store.
A: OK, I'll start cooking.
Woman: Excuse me. I have a problem and I need your advice.
Guide: What’s the matter?
Woman: Well, I have an eco-tour to Sapa with my colleagues. What should I bring?
Guide: You had better bring warm clothes as it is cold at night in Sapa.
Woman: Right. And we plan to go trekking in the evening. That would be cool!
Guide: If I were you, I would trek in the morning and prepare a light breakfast.
Woman: That’s a great idea. Thanks!
1. Yes, I really want to take part in this lights-out event in Viet Nam because it is one of the most effective and meaningful events that every person can do to save the planet.
(Có, tôi rất muốn tham gia sự kiện tắt đèn này tại Việt Nam vì đây là một trong những sự kiện hiệu quả và ý nghĩa nhất mà mỗi người có thể làm để cứu hành tinh.)
2. If I have a chance to join the event, I will call people around me to turn off their laptops/ electric devices, and run down the street to enjoy that memorable moment together.
(Nếu có cơ hội tham gia sự kiện, tôi sẽ kêu gọi mọi người xung quanh tắt máy tính xách tay / thiết bị điện, và cùng nhau chạy xuống phố để tận hưởng khoảnh khắc đáng nhớ đó.)
A: Hello. How are you doing?
(Xin chào. Dạo này cậu sao rồi?)
B: Not really well. One of my friends has stopped talking with me but I don’t know why.
(Không ổn lắm. Một trong những người bạn của mình không nói chuyện với mình nữa nhưng mình không biết tại sao nữa.)
A: Maybe you should send a message asking what the problem is?
(Có lẽ cậu nên nhắn tin hỏi thẳng vấn đề?)
B: No way. That just makes the situation worse.
(Không đời nào. Điều đó chỉ làm vấn đề tệ hơn thôi.)
A: In my mind, you just wait and see if the problem goes away. If not, just insist on talking face-to-face with him.
(Theo mình thì cậu nên chờ và xem nếu vấn đề có hết không. Nếu không, thì cứ đòi nói chuyện trực tiếp với nó.)
B: Maybe you’re right. Thanks for the advice.
(Có lẽ cậu đúng. Cảm ơn vì lời khuyên.)
I guess this woman is an astronaut. Her special helmet and some kinds of space machine like a rocket and a spaceship tell us about her job. The words in the picture look like Russian, so I think she comes from Russia.
(Tôi đoán người phụ nữ này là một phi hành gia. Mũ bảo hiểm đặc biệt của cô ấy và một số loại máy không gian như tên lửa và tàu vũ trụ cho chúng ta biết về công việc của cô ấy.Chữ trong bức tranh nhìn giống tiếng Nga nên tôi nghĩ cô ấy đến từ Nga.)