Fill in each gap with one word to complete the sentences.

1. A road ______...">

K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 10 2023

1. A road user is anyone who uses a road, such as a pedestrian, cyclist or motorist. 

(Người tham gia giao thông là bất kỳ ai trên đường, chẳng hạn như người đi bộ, người đi xe đạp hoặc người điều khiển xe máy.)

2. Does your dad ride his motorbike carefully? 

(Bố bạn có đi xe máy cẩn thận không?)

3. passenger is a person travelling in a car, bus, train,... but not driving. 

(Hành khách là người đi ô tô, xe khách, tàu hỏa,... nhưng không lái xe.)

4. My cousin wants to become a pilot. He is learning to fly planes. 

(Anh họ của mình muốn trở thành phi công. Anh ấy đang học lái máy bay.)

5. We should be careful when the traffic light turns yellow. 

(Chúng ta nên cẩn thận khi đèn giao thông chuyển sang màu vàng.)

9 tháng 10 2023

Đáp án: C

This text is about traffic rules.

(Văn bản nói về luật giao thông.)

Giải thích: The text mentions some rules for pedestrians, cyclists and passengers when participating in traffic.

(Văn bản đề cập đến một số quy định đối với người đi bộ, đi xe đạp và hành khách khi tham gia giao thông.)

9 tháng 10 2023

1. Last Sunday afternoon, Lan cycled round the lake near her home. 

(Chiều chủ nhật vừa rồi, Lan đạp xe một vòng quanh hồ gần nhà.)

2. Mark says to Lan: "You should be careful, especially when you cross the road." 

(Mark nói với Lan: "Bạn nên đi cẩn thận, đặc biệt là khi bạn sang đường.")

3. Traffic jams are a problem in big cities. 

(Tắc đường là một vấn đề nan giải ở các thành phố lớn.)

4. - How does your mum go shopping? 

(Mẹ bạn đi mua sắm bằng phương tiện gì?)

- She often walks. 

(Bà ấy thường đi bộ.)

5. This road is very crowded during the rush hours. 

(Con đường này rất đông đúc vào những giờ cao điểm.)

9 tháng 10 2023

1. Hoang is riding a bike, and he is wearing a helmet. 

(Hoàng đang đi xe đạp, và anh ấy đang đội mũ bảo hiểm.)

=> Hoang is being safe when being a road user because he wearing a helmet when ride a bike. 

(Hoàng được đảm bảo an toàn khi là người tham gia giao thông do đội mũ bảo hiểm khi đi xe đạp.)

2. It is raining hard, but Mr Long is driving quickly.

 (Trời mưa to, nhưng chú Long vẫn lái xe rất nhanh.)

=> Mr Long is not safe because when it rains hard, the road is very slippery causing danger if he drives quickly. 

(Chú Long không an toàn vì trời mưa to, đường rất trơn trượt gây nguy hiểm nếu đi nhanh)

3. The students are standing in a line to get on the school bus. 

(Các bạn học sinh đang đứng xếp hàng để lên xe buýt của trường.)

=> The students is being safe because they standing in a line to get on the school bus.

(Các học sinh đang được an toàn vì họ đứng xếp hàng để lên xe buýt đến trường.)

4. Mr Binh is taking his daughter to school on his motorbike. She is sitting in front of him. 

(Chú Bình chở con gái đi học bằng xe máy. Cô bé lại ngồi ngay trước mặt chú.)

=> Mr Binh is not safe because his daughter is sitting in front of him. 

(Chú Bình không an toàn vì để con gái đang ngồi phía trước.)

5. Michelle is cycling to school and she is waving and shouting to her friends.

 (Michelle đang đạp xe đến trường và cô ấy đang vẫy tay và hét lớn để gọi bạn bè của mình.)

=> Michelle is not safe because she loses concentration when cycling. 

(Michelle không an toàn vì mất tập trung khi đạp xe.)

9 tháng 10 2023

1. My motorbike is an electric one. Her is not.

Sửa: Her -> Hers

Giải thích: Her là tính từ sở hữu nên bắt buộc phải có danh từ theo sau. Khi không muốn nhắc lại danh từ, ta sử dụng đại từ sở hữu của “Her” là “Hers”

My motorbike is an electric one. Hers is not.

(Xe máy của tôi là xe điện. Xe của cô ấy thì không.)

2. Her car can carry four passengers. Our can carry seven passengers.

Sửa: Our -> Ours

Giải thích: Our là tính từ sở hữu nên bắt buộc phải có danh từ theo sau. Khi không muốn nhắc lại danh từ, ta sử dụng đại từ sở hữu của “Our” là “Ours”

Her car can carry four passengers. Ours can carry seven passengers.

(Xe của cô ấy có thể chở bốn hành khách. Xe của chúng tôi có thể chở bảy hành khách.)

3. Their car runs on petrol. My runs on solar energy.

Sửa: My -> Mine

Giải thích: My là tính từ sở hữu nên bắt buộc phải có danh từ theo sau. Khi không muốn nhắc lại danh từ, ta sử dụng đại từ sở hữu của “My” là “Mine”.

Their car runs on petrol. Mine runs on solar energy.

(Xe của họ chạy bằng xăng. Xe của tôi chạy bằng năng lượng mặt trời.)

4. We go to school together. I ride my bike, and he rides its.

Sửa: its -> his

Giải thích: “its” dùng cho danh từ chỉ vật. Đại từ được nhắc đến trong câu là “he” nên đại từ sở hữu tương ứng phải là “his”.

We go to school together. I ride my bike, and he rides his.

(Chúng tôi đi học cùng nhau. Tôi đi xe đạp của tôi, và anh ấy đạp xe của anh ấy.)

5. My city has a skyTran system. Does yours city have one?

Sửa: yours -> your

Giải thích: phía sau có danh từ nên ta phải dùng tính từ sở hữu của “you” là “your”.

My city has a skyTran system. Does your city have one?

(Thành phố của tôi có hệ thống skyTran. Thành phố của bạn có một hệ thống như vậy không?)

a. Read the passage. Find a word and a phrase from the passage and write them under their correct pictures.                                                          ALASKAAlaska is perhaps the most amazing state in the USA. It has coastlines facing both the Arctic Ocean and the Pacific Ocean. This state has three million lakes. That's four lakes per person living there.We cannot reach many cities in Alaska by road, sea, or river. The only way to get there is by air,...
Đọc tiếp

a. Read the passage. Find a word and a phrase from the passage and write them under their correct pictures.

                                                          ALASKA

Alaska is perhaps the most amazing state in the USA. It has coastlines facing both the Arctic Ocean and the Pacific Ocean. This state has three million lakes. That's four lakes per person living there.

We cannot reach many cities in Alaska by road, sea, or river. The only way to get there is by air, foot, or dogsled. That's why Alaska has the busiest sea airport in the world, the Lake Hood Seaplane Base. Nearly two hundred float planes take off and land on the water of this airport every day. It's really a fun scene to watch.

In summer, the sun does not set for nearly three months in Alaska. But in winter we rarely see the sun. It is dark All Alaskans take special pride in their beautiful and unique state.

b. Choose the correct answer A, B, or C to complete each sentence.

1. Alaska _________.

A is another name for the USA

B. is an island in the Pacific Ocean

C. is part of the USA

2. Alaska has________.

A. more lakes than people

B. more people than lakes

C. only a few lakes

3. The sea airport in Alaska is_______.

A. interesting

B. busy

C small

4. In Alaska we can see the sun _______.

A. 24 hours a day for three months

B. all year round

C. every day in winter

3
9 tháng 10 2023

Tạm dịch bài đọc:

Alaska có lẽ là bang tuyệt vời nhất ở Hoa Kỳ. Nó có đường bờ biển đối mặt với cả Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương. Bang này có ba triệu hồ. Đó là bốn hồ cho mỗi người sống ở đó.

Chúng tôi không thể đến nhiều thành phố ở Alaska bằng đường bộ, đường biển hoặc đường sông. Cách duy nhất để đến đó là bằng đường hàng không, đi bộ hoặc xe kéo. Đó là lý do tại sao Alaska có sân bay đường biển nhộn nhịp nhất thế giới, Căn cứ Thủy phi cơ Lake Hood. Gần hai trăm thủy phi cơ cất cánh và hạ cánh trên mặt nước của sân bay này mỗi ngày. Đó thực sự là một cảnh thú vị để xem.

Vào mùa hè, mặt trời không lặn trong gần ba tháng ở Alaska. Nhưng vào mùa đông, chúng ta hiếm khi nhìn thấy mặt trời. Trời tối Tất cả người Alaska đều đặc biệt tự hào về trạng thái xinh đẹp và độc đáo của họ.

9 tháng 10 2023

Bài 1a:

1. float planes (máy bay nổi trên mặt nước)

2. dogsleds (xe trượt tuyết do chó kéo)

9 tháng 10 2023

1. A

You should put the rubbish in the waste bins over there.

(Bạn nên cho rác vào thùng rác đằng kia.)

Giải thích:

- should + V: dùng cho các hành động mang tính yêu cầu

- would + V: dùng cho những hành động theo thói quen

=> put the rubbish in the waste bins … (vứt rác vào thùng rác)=> should

2. B

You must be over eighteen to ride a motorbike. 

(Bạn phải hơn 18 tuổi mới được đi xe máy.)

Giải thích:

- would + V: dùng cho những hành động theo thói quen

- must + V: dùng để diễn tả sự bắt buộc phải thực hiện

- could: thường dùng trong câu hỏi, nhằm đưa ra một lời đề nghị

=> … be over eighteen to ride a motorbike (trên 18 tuổi mới được điều khiển xe máy) => must

3. C

Children shouldn’t ride their bikes too fast.

(Trẻ em không nên đi xe đạp quá nhanh.)

Giải thích:

- shouldn’t + V: không nên làm gì

- would + V: dùng cho những hành động theo thói quen

- could: thường dùng trong câu hỏi, nhằm đưa ra một lời đề nghị

=> ride their bikes too fast (lái xe quá nhanh)=> shouldn’t

4. A

I am a bit lost. Could you help me, please?

(Tôi bị lạc đường. Bạn có thể làm ơn giúp tôi được không?)

Giải thích:

- should + V: dùng cho các hành động mang tính yêu cầu

- could : thường dùng trong câu hỏi, nhằm đưa ra một lời đề nghị

- might: diễn tả khả năng có thể xảy ra của sự vật

=> … you help me, please? (bạn giúp tôi với, làm ơn?)=> Could

5. C

You shouldn’t eat so many cookies. Too much sugar is bad for you.

(Bạn không nên ăn quá nhiều bánh quy. Quá nhiều đường không tốt cho bạn.)

Giải thích:

- shouldn’t + V: không nên làm gì

- would + V: dùng cho những hành động theo thói quen

- could: thường dùng trong câu hỏi, nhằm đưa ra một lời đề nghị

=> eat so many cookies (ăn quá nhiều bánh quy) => shouldn’t

6. B

This is a big park. You can run or cycle here.

(Đây là một công viên lớn. Bạn có thể chạy hoặc đạp xe ở đây.)

Giải thích:

 - should + V: dùng cho các hành động mang tính yêu cầu.

- can + V: diễn tả khả năng xảy ra của sự việc, cho phép ai đó làm gì

- could: thường dùng trong câu hỏi, nhằm đưa ra một lời đề nghị.

=>run or cycle here (chạy hoặc đạp xe ở đây) => can

11 tháng 2 2023

comedy

fantasy

documentary

science fiction film

horror film

9 tháng 10 2023

1. The man sitting next to her is an Englishman.

(Người đàn ông ngồi cạnh cô là một người Anh.)

Giải thích: Dùng “an” trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm.

2. The River Thames runs through London.

(Sông Thames chảy qua London.)

Giải thích: Dùng “the” trước tên sông, hồ.

3. Here is a map of the city of Edinburgh.

(Đây là một bản đồ của thành phố Edinburgh.)

Giải thích: Dùng “a” trước danh từ số ít bắt đầu bằng phụ âm và được nhắc đến lần đầu.

4. What is the most popular sport in Canada?

(Các môn thể thao phổ biến nhất ở Canada là gì?)

Giải thích: Dùng “the” trước cấu trúc so sánh hơn nhất.

5. We want to visit an attraction in Sydney.

(Chúng tôi muốn tham quan một điểm du lịch ở Sydney.)

Giải thích: Dùng “an” trước danh từ số ít bắt đầu bằng nguyên âm và được nhắc đến lần đầu.

6. The Statue of Liberty was a present from France.

(Tượng Nữ thần Tự do là một món quà từ Pháp.)

Giải thích: Dùng “the” trước tên một số địa danh, địa điểm.

9 tháng 10 2023

1. He's wearing a large white T-shirt. 

(Anh ấy đang mặc một chiếc áo phông trắng rộng.)

2. He wants to buy a large new orange suitcase. 

(Anh ấy muốn mua một chiếc vali lớn màu cam mới.)

3. Mine is a small new dark blue  bag. 

(Của tôi là một chiếc túi nhỏ màu xanh đậm mới.)

4. She's carrying a small old brown backpack. 

(Cô ấy đang mang một chiếc ba lô nhỏ màu nâu cũ.)

5. I have a medium-sized old dark red suitcase. 

(Tôi có một chiếc vali cũ màu đỏ sẫm cỡ vừa.)

6. Mine is the small old yellow handbag.

(Của tôi là chiếc túi xách nhỏ cũ màu vàng.)