K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 1 2020

PTH2 (I) : CuO + H2SO4 --------> CuSO4 + H2O

PTH2 (II) : CuSO4 + H2O \(\underrightarrow{đp}\) Cu + \(\frac{1}{2}\)O2 + H2SO4

5 tháng 1 2020

bn ko thấy nước dẫn điện ak

vs lại câu này mk lấy trên tập đề về điện phân nha !

5 tháng 1 2020

Phải có nước ở PTHH nhé em. Bạn Linh làm đúng nhé

Bạn ơi, phương trình hóa học của dung dịch muối đồng sunphat CuSO4 và phương trình hóa học chỉ sự điện phân dung dịch muối đồng sunphat CuSO4 thôi không cần nước H2O tham gia đâu bạn.

Lam lại gíup mình nhé

Thanks 2 bạn nhé

Nhưng H là nước nguyên chất mà nuoc nguyên chất ko dẫn điện

Sở dĩ nước dẫn điện do có muối thôi

Mong 2 bạn chỉ mình nhé

29 tháng 1 2020
https://i.imgur.com/4aHwo23.jpg
31 tháng 1 2020

\(2CuSO_4+2H_2O\underrightarrow{đp}2Cu+2H_2SO_4+O_2\)

31 tháng 1 2020

2CuSO4 + 2H2O ----> 2Cu + 2H2SO4 + O2

31 tháng 10 2017

\(n_{CuSO_4}=\dfrac{25.1,12.15}{160.100}=0,02625mol\)

Fe+CuSO4\(\rightarrow\)FeSO4+Cu

x\(\rightarrow\)x.................x.........x

-Độ tăng khối lượng=64x-56x=2,58-2,5

\(\rightarrow\)8x=0,08\(\rightarrow\)x=0,01

mCu=n.M=0,01.64=0,64gam

\(n_{CuSO_4\left(dư\right)}=0,02625-0,01=0,01625mol\)

\(m_{CuSO_4\left(dư\right)}=0,01625.160=2,6gam\)

\(n_{FeSO_4}=0,01mol\rightarrow m_{FeSO_4}=0,01.152=1,52gam\)

\(m_{dd}=25.1,12-0,08=27,92gam\)

C%FeSO4=\(\dfrac{1,52.100}{27,92}\approx5,44\%\)

C%CuSO4=\(\dfrac{2,6.100}{27,92}\approx9,3\%\)

29 tháng 6 2019

a) \(m_{ddCuSO_4.10\%}=400\times1,1=440\left(g\right)\)

\(\Rightarrow m_{CuSO_4.10\%}=440\times10\%=44\left(g\right)\)

\(\Rightarrow m_{H_2O}=440-44=396\left(g\right)\)

\(\Rightarrow m_{ddCuSO_4.29,8\%}=\frac{396}{100\%-29,8\%}=564,1\left(g\right)\)

\(\Rightarrow m_{CuSO_4.29,8\%}=564,1\times29,8\%=168,1\left(g\right)\)

\(\Rightarrow m_{CuSO_4}thêm=168,1-44=124,1\left(g\right)\)

5 tháng 4 2020

Gọi khối lượng CuSO4 ban đầu là x.

Ở 70 độ C thì 31,4 gam muối tan trong 100 gam nước tạo ra 131,4 gam dung dịch bão hòa.

Suy ra x gam muối tan tạo ra \(\frac{131,4x}{31,4}\) gam dung dịch bão hòa.

Ta có:

\(n_{CuSO4}.5H_2O=\frac{150}{160+18.5}=0,6\left(mol\right)=n_{CuSO4\left(tach.ra\right)}\)

\(\Rightarrow m_{CuSO4\left(tach.ra\right)}=0,6.160=96\left(g\right)\)

Vậy sau khi hạ nhiệt độ dung dịch còn lại x-96 gam muối.

Ở 0 độ C thì 12,9 gam muối tan trong 100 gam nước tạo ra 112,9 gam dung dịch bão hòa.

Suy ra x-96 gam muối tan tạo ra \(\left(x-96\right).\frac{112,9}{12,9}\) gam dung dịch bão hòa

BTKL,

\(\frac{131,4}{31,4}.x=150+\left(x-96\right).\frac{112,9}{12,9}\)

\(\Rightarrow x=151,117\)

\(\Rightarrow m_{dd\left(bđ\right)}=\frac{131,4}{31,4}=632,38\left(g\right)\)

15 tháng 2 2020

AuNO3+H2O-->Au+O2+HNO3

15 tháng 2 2020

- Phương trình hóa học chỉ sự điện phân của AuNO3 .

PTHH : \(2AuNO_3\rightarrow2Au+2NO_2+O_2\)

14 tháng 12 2017

Gọi x,y lần lượt là số mol của Al,Fe

Pt: 2Al + 3CuSO4 --> Al2(SO4)3 + 3Cu

..x mol--> \(\frac{3x}{2}\) mol

......Fe + CuSO4 --> FeSO4 + Cu

.y mol--> y mol

\(n_{CuSO_{4}} = \frac{64}{160}= 0,4\) mol

Ta có hệ pt: \(\left\{\begin{matrix} \frac{3x}{2} + y = 0,4& & \\ 27x + 56y = 11 & & \end{matrix}\right.\)

\(\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix} x = 0,2 & & \\ y = 0,1 & & \end{matrix}\right.\)

mAl = 0,2 . 27 = 5,4 (g)

mFe = 11 - 5,4 = 5,6 (g)

21 tháng 12 2016

a) PTHH là: 2Al + H2SO4 → Al2(SO4) + H2.

Tỉ lệ giữa số nguyên tử Al lần lượt với số phân tử của ba chất trong phản ứng đều là 2:1

b) nAl =27/27 = 1 (mol)

theo PTHH ta có: số mol của H2SO4 = 1/2 * nAl = 1/2*1 =0.5 (mol)

khối lượng của H2SO4 là: 0.5 * (1*2+32+16*4) =49 (g).