Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a. -Tên chất: sucrose, carbon, carbon dioxide, nước, sulfur dioxide. - Tên vật thể: con người, cây mía, cây thốt nốt, củ cải đường. b. -Tính chất vật lí: chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, nóng chảy ở 185°C. -Tính chất hoá học: Khi đun nóng, đường saccharose bị phân huỷ thành carbon, carbon dioxide và nước. c. -Ngày nay, người ta không tẩy trắng đường bằng khí sulfur dioxide mà thường dùng than hoạt tính để làm trắng đường vì nó đảm bảo an toàn cho sức khoẻ con người và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
a. Tên chất: sucrose, carbon, carbon dioxide, nước, sulfur dioxide.
Tên vật thể: con người, cây mía, cây thốt nốt, củ cải đường.
b. Tính chất vật lí: chất rắn, màu trắng, tan nhiều trong nước, nóng chảy ở 185°C.
Tính chất hoá học: Khi đun nóng, đường saccharose bị phân huỷ thành carbon, carbon dioxide và nước.
c. Ngày nay, người ta không tẩy trắng đường bằng khí sulfur dioxide mà thường dùng than hoạt tính để làm trắng đường vì nó đảm bảo an toàn cho sức khoẻ con người và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
- a) Cân có GHĐ 2 kg, ĐCNN 0,1 kg không đo được khối lượng của vật nặng trên 2 kg.
- Đáp án: Đúng (Vì khối lượng của vật vượt quá giới hạn đo của cân nên không thể đo được bằng chiếc cân đó).
- b) Cân có GHĐ 500 g, ĐCNN 10 g sẽ cho kết quả chính xác cao khi đo khối lượng khoảng 50 g.
- Đáp án: Sai (Khi đo vật có khối lượng quá nhỏ so với GHĐ và ĐCNN của cân, kết quả sẽ có sai số lớn và độ chính xác không cao).
- c) Cân có GHĐ 10 g, ĐCNN 0,001 g phù hợp để đo vật nặng khoảng 7 g.
- Đáp án: Đúng (Vì vật nặng 7 g nhỏ hơn GHĐ 10 g và độ chia nhỏ nhất rất nhỏ 0,001 g giúp đo lường rất chính xác).
- d) Cân có GHĐ 1 kg, ĐCNN 0,2 kg có thể dùng để cân túi đường nặng khoảng 1,2 kg.
- Đáp án: Sai (Vì 1,2 kg lớn hơn GHĐ của cân là 1 kg, nếu cho lên cân sẽ vượt quá giới hạn đo và có thể làm hỏng cân).
Người ta thường sử dụng vi sinh vật trong sản xuất các chế phẩm sinh học vì vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh, nguồn enzyme phong phú, môi trường nuôi cấy đơn giản nên việc thu nhận các chế phẩm sinh học đạt hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí.
Tham khảo:
Người ta thường sử dụng vi sinh vật trong việc sản xuất các chế phẩm sinh học vì vi sinh vật có tốc độ sinh trưởng và sinh sản nhanh, nguồn enzyme dồi dào, phong phú, môi trường nuôi cấy đơn giản nên việc thu nhận các chế phẩm sinh học đạt hiệu quả cao, tiết kiệm chi phí.
1 thể/trạng thái
2rắn,lỏng,khí
3 tính chất
4 chất
5 tự nhiên ,thiên nhiên
6 vật thể nhân tạo
7 sự sống
8 không có
9 vật lý
10 vật lý
a. Các chất có thề tổn tại ở ba (1) thể/ trạng thái cơ bản khác nhau, đó là (2) rắn, lỏng, khí.
b. Mỗi chất có một số (3) tính chất khác nhau khi tổn tại ở các thề khác nhau.
c. Mọi vật thể đểu do (4) chất tạo nên. Vật thể có sẵn trong (5) tự nhiên/ thiên nhiên được gọi là vật thể tự nhiên; Vật thể do con người tạo ra được gọi là (6) vật thể nhân tạo.
d. Vật hữu sinh là vật có các dấu hiệu của (7) sự sống mà vật vô sinh (8) không có.
e. Chất có các tính chất (9) vật lí như hình dạng, kích thước, màu sắc, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính cứng, độ dẻo.
f. Muốn xác định tính chất (10) vật lí ta phải sử dụng các phép đo.
Nấm cần các chất hữu cơ có sẵn để làm thức ăn, nhiệt độ, độ ẩm thích hợp để phát triển.


a/ vật thể tự nhiên: cây mía đường, củ cải đường, cây thốt nốt
vật thể hữu sinh: cây mía đường, củ cải đường, cây thốt nốt
b/vật thể tự nhiên: lá găng rừng
vật thể nhân tạo: thạch găng
vật thể hữu sinh: lá găng rừng
vật thể vô sinh: thạch găng
c/vật thể tự nhiên: quặng kim loại
vật vô sinh: quặng kim loại
d/ vật thể nhân tạo: bàn ghế, giường tủ, nhà cửa
vật thể vô sinh: bàn ghế, giường tủ, nhà cửa