Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. Vách tế bào
2. Màng sinh chất
3. Chất tế bào
4. Nhân
5. Không bào
| Số thứ tự | Chú thích |
|---|---|
| 1 | Vách tế bào |
| 2 | Màng sinh chất |
| 3 | Chất tế bào |
| 4 | Nhân |
| 5 | Không bào |
| 6 | Lục lap |
| 7 | Vách tế bào bên cạnh |
Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản. Ba phần chính là: 1. Vùng nhân (không có màng bao), chứa ADN. 2. Màng sinh chất kèm thành tế bào bọc bên ngoài. 3. Tế bào chất có ribôxôm và các hạt dự trữ. Ngoài ra nhiều tế bào nhân sơ có vỏ nhây, lông, roi để di chuyển.
| Các loại quả | Quả khô nẻ | Quả không khô nẻ | Quả mọng | Quả hạch |
|---|---|---|---|---|
| Hình ảnh số | 3,6,8,11,13 | 4,10 | 1,5,7,12 | 2,9 |
Tìm hộ mik với :
Cây có bao nhiêu bộ phận chính ?
Hãy liệt kê tên các bộ phận chính của cây.
Nêu chức năng chính của từng bộ phận đó.
Từ các phần khác nhau của cơ quan sinh dưỡng ở một số cây như: thân bò, lá, thân rễ củ, rễ có thể phát triển thành cây mới trong điều kiện có độ ẩm . Khả năng tạo thành cây mới từ các cơ quan sinh dưỡng được gọi là sinh sản sinh dưỡng tự nhiên.
| Tên miền | Chức năng |
| Miền trưởng thành | dẫn truyền |
| Miền hút | hấp thụ nước và muối khoáng |
| Miền sinh trưởng | là nơi tế bào phân chia làm cho rễ dài ra |
| Miền chóp rễ | che chở cho đầu rễ |
mấy câu này có hết ở trong sách ak pn. pn cố gắng lật tài liệu thì sẽ tìm ra câu tl thoy



.jpg)





1-miền trưởng thành
2- miền hút
3- miền sinh trưởng
4- miền chóp rễ