Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
. 1 Nước ta có 2 dạng địa hình chính
Đồi núi : chiếm khoảng 3/4 diện tích cả nước , gồm núi cao và núi thấp
Đồng bằng : chiếm khoảng 1/4 diện tích, tập trung ở hạ lưu sông lớn như sông Hồng, sông Cửu Long
2. Những dãy núi và đỉnh núi cao em biết
Dãy núi cao : Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn Bắc, Trường Sơn Nam
Đỉnh núi cao : Phan Xi Păng, Pu Si Lung, Tây Côn Lĩnh
3.Khu vực có địa hình cao nhất nước ta là
Tây Bắc, có nhiều núi cao, địa hình hiểm trở, tiêu biểu là dãy Hoàng Liên Sơn
1. Nước ta có hai dạng địa hình lớn là đồi núi và đồng bằng. Đồi núi chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ, phần lớn là núi thấp dưới 1 000 m; đồng bằng chiếm khoảng 1/4 diện tích còn lại, gồm đồng bằng sông Hồng, sông Cừr u Long và các đồng bằng ven biển. 2. Các dãy núi cao tiêu biểu: dãy Hoàng Liên Sơn ở Tây Bắc với đỉnh Phan-xi-păng cao 3.143 m; dãy Tây Côn Lĩnh (Hà Giang); dãy Pu Si Lung ở Lai Châu; các dãy thuộc Trường Sơn Bắc và Trường Sơn Nam với đỉnh Ngọc Linh (2.598 m), Pu Ta Leng, Ngọc Phác… Phan-xi-păng là đỉnh núi cao nhất Việt Nam. 3. Địa hình cao nhất nước ta tập trung ở vùng núi Tây Bắc, đặc biệt là dãy Hoàng Liên Sơn. Ngoài ra, các cao nguyên ở Tây Nguyên và dãy Trường Sơn dọc biên giới Việt – Lào cũng có độ cao trên 500 – 1.500 m. Ngược lại, khu vực đồng bằng ven biển và hải đảo có địa hình thấp.
Bài 1:
|
Dạng địa hình |
Tên địa hình |
Vị trí |
|
Dãy núi |
- Cooc-đi-e - An-đét - A-pa-lat - Át lát - Đrê-ken-bec - An-pơ - Xcan-đi-na-va - Cap-ca - Thiên Sơn, Hin-đu-cuc, Côn Luận, An-tai, Xai-an - Hi-ma-lay-a |
- Phía tây Bắc Mĩ - Phía tây Nam Mĩ - Đông nam Bắc Mĩ - Tây Bắc châu Phi - Nam Phi - Tây Âu - Bđ. Xcan-đi-na-va (Na uy) - Phía bắc Bđ. A-rap (Tây Á) - Lãnh thổ trung tâm của Trung Quốc - Phía nam Trung Quốc (ranh giới Trung Quốc – Nê-pan) |
|
Sơn nguyên |
- Bra-xin - Ê-ti-ô-pi-a, Đông Phi - A-ráp - I-ran - Tây Tạng - Trung Xi-bia - Đê-can - Ô-xtrây-li-a |
- Phía đông lãnh thổ Nam Mĩ - Phía đông châu Phi - Khu vực Tây Nam Á (Bđ. A-rap) - Trung Á - Nội địa, trung tâm Trung Quốc - Vùng trung tâm LB Nga - Phía nam Ấn Độ (Nam Á) - Phía tây bắc lục địa Ô-xtrây-li-a |
|
Đồng bằng |
- A-ma-dôn - La-pla-ta - Công-gô - Đông Âu - Tây Xi-bia - Ấn Hằng - Hoa Bắc - Mê Công |
- Phía bắc của Nam Mĩ - Phía nam của Nam Mĩ - Phía tây của khu vực giữa châu Phi - Phía tây LB Nga - Phía bắc Ấn Độ - Đông Bắc Trung Quốc - Đông Nam Á lục địa (Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia,…) |

- Dựa và kí hiệu và kênh chữ trên hình 1.2 để tìm và đọc tên các dãy núi chính (Hi-ma-lay-a, Côn Luân, Thiên Sơn, Thiên Sơn, An – tai…), các sơn nguyên chính ( Trung Xi-bia, Tây tạng, A-ráp, I-ran, Đê-can…), các đồng bằng rộng nhất (Tu-ran, Lưỡng Hà, Ấn – Hằng, Tây Xi-bia, Hoa Bắc, Hoa Trung…).
- Các hướng núi chính: đông – tây hoặc đông – tây (các dãy núi vùng Trung Á, Đông – Á); bắc am hoặc gần bắc – nam (cascc dãy núi vùng Đông Á, Nam Á, Bắc Á, Đông Nam Á); tây bắc – đông nam (các dãy núi ở Tây Nam Á, Đông Nam Á).