K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

TL
29 tháng 8 2020

a,

* Sông Hồng:

- Đặc điểm:

+ Mùa lũ từ tháng VI đến tháng X, lưu lượng mùa lũ gấp 4 lần mùa cạn.

+ Lũ lên nhanh và đột ngột, rút chậm. Chế độ nước thất thường, phức tạp

- Nguyên nhân do địa hình lòng sống dốc, nguồn cung cấp nước nhiều do lượng mưa lớn. Hình dạng sông là hình nan quạt nên lũ lên rất nhanh do phụ lưu nhiều nhưng lượng chi lưu ít, chỉ có 1 cửa sông chính đổ ra biển nên thoát nước chậm.

* Sông Cửu Long:

- Đặc điểm:

+ Mùa lũ từ tháng VII đến tháng XI.

+ Nước sông điều hòa, không phức tạp, lũ lên chậm, rút chậm

- Nguyên nhân:

+ Sông dài và diện tích lưu vực lớn, độ dốc lòng sông nhỏ

+ Mạng lưới kênh rạch chằng chịt, hình dạng lưới sông hình lông chim, nước sông điều tiết từ từ theo phụ lưu.

+ Có sự điều tiết nước của Biển Hồ ở Cam-pu-chia

3 tháng 4 2017

b.

1. Sông Cửu Long.
- có diện tích lưu vực và chiều dài lớn hơn sông Hồng, chỉ một phần nhỏ chảy trên lãnh thổ VN (9% diện tích lưu vực và 11% tôn̉g lưu lượng dòng chảy)
- sông có dạng hình lông chim, ở nước ta diện tích lưu vực nhỏ, chảy trên diện tích nhỏ đồng thời lại đc nối thông với hồ Tônlê Xáp. Vậy nên mùa lũ lên chậm, xuống chậm.
- sông CL chảy ra biển qua 9 cửa nên lũ thoát nhanh hơn.
- địa hình sông chảy qua thấp, mạng lưới kênh rạch dày đặc.
Vậy nên chế độ nước điều hòa hơn sông Hồng.
2. Sông Hồng
- chiều dài và diện tích lưu vực nhỏ hơn.
- tổng lượng dòng chảy của sông Hồng chiếm 24% tổng lượng nước. Trong đó sông Đà chiếm 40%, sông Lô chiếm 24%
- sông có hình dạng nan quạt, khi lũ xảy ra có sự phối hợp của các dòng chính và các phụ lưu gây lũ lớn.
- hình thái lưu vực sông dốc nhiều ở thượng nguồn, hạ nguồn dốc ít, lũ lên nhanh và xuống chậm. MẶt khác rừng đầu nguồn bị chặt phá mạnh hạn chế khả năng giữ nước trong mùa lũ.
- khi đổ ra biển chỉ qua 3 cửa nên khả năng thoát lũ chậm.

3 tháng 4 2017

a.

- Lưu lượng nước trung bình năm cùa sông Hồng (được tính bàng tổng lưu lượng các tháng/12): 3.632,6m3/s. Như vậy, mùa lù là các tháng có lưu lượng vượt mức lưu lượng trung bình, còn mùa cạn có lưu lượng dưới trung bình. - Mùa lũ từ tháng 6 đến tháng 10, kéo dài 5 tháng. Tổng lưu lượng mùa lũ khoảng 32.736m3/s, chiếm 75% lưu lượng dòng chảy cà năm. Lưu lượng tháng cao nhất gấp 2,24 lần tháng thấp nhất. - Mùa cạn có 7 tháng tính từ tháng 11 đến tháng 5 năm sau. Lưu lượng mùa cạn chiếm 25% lưu lượng dòng chày cả năm. - Như vậy chế độ nước sông Hồng thay đổi theo mùa với một mùa lũ và một mùa cạn tương ứng với mùa mưa (mùa hạ) và mùa khô (mùa đông) của khí hậu.

9 tháng 2 2017

1)Chế độ nước sông:

-Thu Bồn: mùa mưa thường diễn ra vào cuối tháng 9 đến tháng 12, mùa khô từ tháng Giêng đến tháng 8 hàng năm.Vào mùa mưa, lượng mưa trong lưu vực sông Thu Bồn trung bình hàng năm chiếm tới 65-85% tổng lượng mưa cả năm cho nên lũ lụt cũng thường xảy ra trong thời gian này. trong khi mùa khô lượng mưa chỉ đạt từ 20-35%.lượng mưa đạt tới 40-50% tổng lượng mưa cả năm nên sông cạn nước

-Đồng Nai: Mùa lũ: Ở lưu vực sông Đồng Nai, đại bộ phận các sông suối, mùa lũ thường bắt đầu vào khoảng tháng VI-VII, nghĩa là xuất hiện sau mùa mưa từ 1 đến 2 tháng do tổn thất sau một mùa khô khắc nghiệt và kết thúc vào tháng XI, kéo dài 5-6 tháng.Mùa kiệt: Thường bắt đầu vào khoảng tháng XII và kéo dài đến tháng V, VI năm sau, khoảng 6-7 tháng. Dòng chảy kiệt ở lưu vực sông Sài Gòn - Đồng Nai khá nhỏ do mùa khô kéo dài và rất ít mưa.

8 tháng 1 2024

Quá trình con người chế ngự với chế độ nước của sông Hồng và sông Cửu Long đã diễn ra qua nhiều giai đoạn và có những đặc điểm riêng. Dưới đây là một số thông tin về quá trình này:
1. Sông Hồng:
- Sông Hồng là một trong những con sông quan trọng nhất ở Việt Nam, có chiều dài khoảng 1.100 km và chảy qua nhiều tỉnh thành.
- Quá trình chế ngự với chế độ nước của sông Hồng bắt đầu từ hàng nghìn năm trước, khi người dân bắt đầu khai thác và sử dụng nước sông để tưới tiêu, nuôi trồng cây trồng lúa.
- Để chế ngự với chế độ nước của sông Hồng, con người đã xây dựng hệ thống đập, đê, cống để kiểm soát lượng nước và phân phối nước cho các vùng trồng trọt.
- Ngoài ra, người dân cũng đã xây dựng các hồ chứa nước như hồ Thủy điện Sơn La, hồ Thủy điện Hòa Bình để lưu trữ nước và sử dụng cho các mục đích khác nhau. 2. Sông Cửu Long:
- Sông Cửu Long, hay còn gọi là sông Mekong, là một trong những con sông lớn nhất thế giới, chảy qua nhiều quốc gia như Trung Quốc, Myanma, Lào, Thái Lan, Campuchia và Việt Nam.
- Quá trình chế ngự với chế độ nước của sông Cửu Long cũng đã diễn ra từ hàng nghìn năm trước. Người dân đã xây dựng hệ thống kênh đào, đập, cống để điều tiết lượng nước và tưới tiêu cho các vùng trồng trọt.
- Ngoài ra, người dân cũng đã xây dựng các hồ chứa nước như hồ Thủy điện Sesan, hồ Thủy điện Yali để lưu trữ nước và sử dụng cho các mục đích khác nhau.
- Tuy nhiên, việc chế ngự với chế độ nước của sông Cửu Long cũng gặp nhiều thách thức do sự biến đổi khí hậu, sự tác động của các công trình thủy điện và sự cạnh tranh sử dụng nước giữa các quốc gia.

 
31 tháng 8 2019

Sự khác nhau

-       Sông ngòi Bắc Bộ:

+       Có chế độ nước theo mùa, thất thường, lũ tập trung nhanh và kéo dài do có mưa theo mùa, các sông có dạng nan quạt.

+       Mùa lũ kéo dài năm tháng (từ tháng 6 đến tháng 10).

-       Sông ngòi Trung Bộ: Thường ngắn và dốc, lũ muộn, do mưa vào thu đông (từ tháng 9 đến tháng 12); lũ lên rất nhanh và đột ngột, nhất là khi gặp mưa và bão, do địa hình hẹp ngang và dốc.

-       Sông ngòi Nam Bộ:

+       Lượng nước chảy lớn, chế độ nước theo mùa và khá điều hòa, do địa hình tương đối bằng phẳng, khí hậu điều hòa hơn vùng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ,...

+   Mùa lũ từ tháng 7 đến tháng 11.

13 tháng 10 2016

2.

Chế độ lũ của sông Cửu Long ôn hòa hơn ở ĐBSH. Đồng bằng sông Hồng, lũ chủ yếu và các tháng thuộc mùa mưa, đặc điểm: Nước sông lên nhanh, rút cũng nhanh, phân bố ở vùng ngoài đê . Tuy nhiên nó làm mất đi một diện tích rộng lớn hoa màu, lúa vào mùa mưa gây thiện hại lớn cho người dân.

           Lũ ở đồng Bằng sông Cửu Long: Lên chậm, từ từ. Lũ lên từ từ và phân bố ở tất cả toàn đồng bằng chứ không tập trung ở vùng ngoài đê như ở ĐBSH. Đặc điểm: lũ lên chậm, rút cũng chậm, đây là cơ hội để người dân nơi đây phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống của người dân. Ở ĐBSCL nếu năm nào không có lũ thì năm đó là năm mất màu đói kém của nhân dân.

* Giải  thích

 - Ở ĐBSH: lũ lên nhanh: Vì diện tích nhỏ, hẹp, nước lên nhanh do có đê chắn, nước không thể di chuyển được nên cứ tiếp tục dâng lên. Lưu lượng chủ yếu được cung cấp trong vùng do lượng mưa lướn nên không dduowwjc điều tiết.

 - Ở DBSCL:Lũ lên chậm vì diện tích rộng lớn lại không có vật cản, nước dâng từ từ ở tất cả vùng. Hơn nữa lũ ở ĐBSCL lại được tiết chế từ biển Hồ nên không đột ngột.

TL
29 tháng 8 2020

1.

Do hướng của địa hình ,ở nước ta hướng núi chủ yếu là Tây Bắc- Đông Nam và hướng vòng cung ⇒ Sông ngòi cũng chảy theo hướng Tây Bắc -Đông Nam và vòng cung.

⇒ Ảnh hưởng của địa hình.

1.So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long:Đồng bằng sông Hồng:a) diện tích: giọng khoảng 15.000 km²b) Độ cao: Địa hình cao ở rìa Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển; địa hình bị chia cắt bởi hệ thống đêc) hệ thống đê : có hệ thống đê sông và đi biển rất phát triển để ngăn lũ phải bảo vệ đồng ruộng và người dânĐồng bằng sông cửu long :a) Diện tích : rộng...
Đọc tiếp

1.So sánh đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long:

Đồng bằng sông Hồng:

a) diện tích: giọng khoảng 15.000 km²

b) Độ cao: Địa hình cao ở rìa Tây và Tây Bắc, thấp dần ra biển; địa hình bị chia cắt bởi hệ thống đê

c) hệ thống đê : có hệ thống đê sông và đi biển rất phát triển để ngăn lũ phải bảo vệ đồng ruộng và người dân

Đồng bằng sông cửu long :

a) Diện tích : rộng khoảng 40.000 km²

b) Độ cao: Địa hình thấp, bằng phẳng, thấp dần từ tây bắc xuống Đông Nam ; nhiều kênh rạch chằng chịt

c) Hệ thống đê : Ít đê hơn, vì lũ thường lên chậm và cũng rút chọn, người dân phải thích nghi và sống chung với lũ

2.

Bắc Ninh nằm trong khu vực địa hình đồng bằng, thuộc đồng bằng sông Hồng . Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp - dịch vụ và thuận lợi cho việc trồng lúa - rau màu


4
7 tháng 10 2025

☠1234567890


7 tháng 10 2025

Chọn động từ thích hợp để điền vào chỗ trống.

Vào mùa gặt, đồng ruộng trở nên nhộn nhịp. Người nông dân ra đồng từ sớm để cắt lúa. Máy móc tấp nập .....  trên đồng, ...  lúa không ngừng nghỉ. Những con đường làng nho nhỏ vàng óng màu của thóc, của rơm rạ.

Dù ở mùa nào thì biển vẫn đẹp một cách rất riêng. Mùa xuân, nước biển trong veo, ấm áp. Từng đợt sóng ....  rì rào. Ngồi trên bãi cát vàng, ....  tiếng sóng, lòng cảm thấy nhẹ nhàng hơn.

Bà nội đã về quê sau một tuần lên thăm cháu. Thế mà, mỗi chiều, Thắm vẫn ngồi trước hiên, nhìn ra con ngõ nhỏ, ...  tiếng gọi của bà.

có các từ: vỗ, mong móng, chạy, tuốt, nghe

So sánh Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu LongĐồng bằng sông Hồng a. Diện tích Khoảng 15.000 km²b. Độ cao địa hình Cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển; địa hình bị chia cắt bởi hệ thống đê.c. Hệ thống đê Có hệ thống đê sông và đê biển rất phát triển để ngăn lũ, bảo vệ đồng ruộng và dân cư.Đồng bằng sông Cửu Long a. Diện tíchRộng hơn, khoảng 40.000 km²b....
Đọc tiếp

So sánh Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long


Đồng bằng sông Hồng

a. Diện tích Khoảng 15.000 km²

b. Độ cao địa hình Cao ở rìa tây và tây bắc, thấp dần ra biển; địa hình bị chia cắt bởi hệ thống đê.

c. Hệ thống đê Có hệ thống đê sông và đê biển rất phát triển để ngăn lũ, bảo vệ đồng ruộng và dân cư.


Đồng bằng sông Cửu Long

a. Diện tíchRộng hơn, khoảng 40.000 km²

b. Độ cao địa hình Thấp, bằng phẳng, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam; có nhiều kênh rạch chằng chịt.

c. Hệ thống đê Ít đê hơn, vì lũ thường lên chậm và rút chậm, người dân thích nghi bằng cách sống chung với lũ.

Bắc Ninh nằm trong khu vực địa hình đồng bằng,
cụ thể là thuộc Đồng bằng sông Hồng — địa hình thấp, tương đối bằng phẳng, thuận lợi cho trồng lúa, rau màu và phát triển công nghiệp – dịch vụ.

1
7 tháng 10 2025

1. So sánh Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long:

a. Diện tích:

Sông Hồng: khoảng 15.000 km², nhỏ.

Sông Cửu Long: khoảng 40.000 km², lớn

b. Độ cao địa hình:

Sông Hồng: cao ở rìa Tây, thấp dần ra biển.

Sông Cửu Long: thấp, bằng phẳng, nhiều kênh rạch.

c. Hệ thống đê:

Sông Hồng: đê dày đặc chống lũ.

Sông Cửu Long: ít đê, lũ hiền hòa.

2. Tỉnh Bắc Ninh thuộc đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp và bằng phẳng

1. cho biết điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông (phần đất liền) việt nam thuộc các tỉnh nào? Vị trí địa lí tự nhiên nước ta có những đặc điểm nổi bật nào?2. lập bảng so sánh các đặc điểm cơ bản của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long (nguồn gốc, diện tích, địa hình )3. vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích của 3 nhóm đất chính ở nước ta theo số liệu...
Đọc tiếp

1. cho biết điểm cực Bắc, Nam, Tây, Đông (phần đất liền) việt nam thuộc các tỉnh nào? Vị trí địa lí tự nhiên nước ta có những đặc điểm nổi bật nào?

2. lập bảng so sánh các đặc điểm cơ bản của đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long (nguồn gốc, diện tích, địa hình )

3. vẽ biểu đồ hình tròn thể hiện cơ cấu diện tích của 3 nhóm đất chính ở nước ta theo số liệu sau và rút ra nhận xét:

            - Đất Feralit đồi núi thấp: 65% diện tích đất tự nhiên

             - Đất mùn cao: 11% diện tích đất tự nhiên 

              - Đất phù sa: 24% diện tích đất tự nhiên

4. Vẽ biểu đồ hình cột diện tích rừng, nhận xét.

5. Trình bày thế mạnh về tài nguyên thiên nhiên của Miền Bắc và Đông Bắc Bộ.

( mong giúp mik giải trong buổi tối hôm nay ạ )

0