Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
+ Cà phê: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum.
+ Cao su: Đắk Lắk, Đắk Nông, Gia Lai, Kon Tum.
+ Chè: Lâm Đồng, Gia Lai.
- Tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm ở Đông Nam Bộ:
+ Cao su: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai
+ Cà phê: Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu.
+ Hồ tiêu: : Đồng Nai, Bình Phước, Bà Rịa – Vũng Tàu.
+ Điều: Bình Dương, Bình Phước, Đồng Nai
- Cây cao su được trồng nhiều nhất ở vùng Đông Nam Bộ , vì Đông Nam Bộ có một số lợi thế đặc biệt:
+ Đất xám, đất đỏ badan có diện tích rộng, địa hình đồi lượn sóng
+ Khí hậu nóng ẩm quanh năm. Với chế độ gió ôn hòa rất phù hợp với trồng cây cao su (cây cao su không ưa gió mạnh).
- Cây cao su được trồng ở Đông Nam Bộ từ đầu thế kỉ trước; người dân có kinh nghiệm trồng và lấy mủ cao su đúng kĩ thuật
- Có nhiều cơ sở chế biến
- Thị trường tiêu thụ cao su rộng lớn và ổn định, đặc biệt thị trường Trung Quốc, Bắc Mĩ, EU.
Cả 3 loại cây đều thích hợp với đất feralit, nguồn nước dồi dào và nguồn lao động có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất. Tuy nhiên 3 loại cây này thích hợp với các kiểu khí hậu khác nhau: cây chè là loại cây của miền cận nhiệt, thích hợp với nhiệt độ ôn hòa; cà phê và cao su là loài cây của miền nhiệt đới, ưa nhiệt ẩm.
Mà khu vực Trung du và miền núi Bắc Bộ có một mùa đông lạnh do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên có thể phát triển một số loại cây của miền cận nhiệt: chè, cải bắp, súp lơ,…
Đáp án cần chọn là: B
🌿 Nhận xét về sự phân bố cây công nghiệp ở nước ta Cây công nghiệp lâu năm (cà phê, cao su, chè, hồ tiêu, điều, dừa) phân bố chủ yếu ở các vùng có điều kiện tự nhiên đặc thù: Tây Nguyên: nổi bật với cà phê, hồ tiêu, cao su nhờ đất bazan màu mỡ, khí hậu cao nguyên mát mẻ, mùa khô rõ rệt. Đông Nam Bộ: dẫn đầu về cao su, điều, hồ tiêu nhờ đất xám trên phù sa cổ, khí hậu nóng ẩm quanh năm, thuận lợi cho cây nhiệt đới. Trung du và miền núi Bắc Bộ: nổi bật với chè nhờ khí hậu mát mẻ, đất feralit trên núi thấp, phù hợp cây ưa ẩm và chịu lạnh. Đồng bằng sông Cửu Long: phát triển mạnh mía, dừa, cây ăn quả nhiệt đới nhờ đất phù sa màu mỡ, khí hậu nóng ẩm. ☕ Giải thích sự phân bố cụ thể Tây Nguyên – cà phê Đất bazan rộng lớn, tơi xốp, giàu dinh dưỡng. Khí hậu cao nguyên có mùa khô kéo dài, thích hợp cho quá trình ra hoa, kết quả của cà phê. Diện tích tập trung, thuận lợi hình thành vùng chuyên canh lớn. Đông Nam Bộ – cao su Đất xám bạc màu trên phù sa cổ và đất bazan phù hợp cho cây cao su. Khí hậu nóng ẩm quanh năm, ít chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh. Vùng có truyền thống trồng cao su từ thời Pháp thuộc, hiện nay vẫn là vùng cao su lớn nhất cả nước. Trung du và miền núi Bắc Bộ – chè Khí hậu mát mẻ, có mùa đông lạnh, phù hợp cây chè vốn ưa khí hậu cận nhiệt và ôn đới. Đất feralit trên núi thấp, giữ ẩm tốt, thích hợp cho chè. Lao động dồi dào, có truyền thống trồng và chế biến chè lâu đời. 📌 Kết luận Sự phân bố cây công nghiệp ở nước ta chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của điều kiện tự nhiên (đất, khí hậu) và truyền thống sản xuất. Tây Nguyên gắn với cà phê, Đông Nam Bộ gắn với cao su, còn Trung du và miền núi Bắc Bộ gắn với chè – mỗi vùng đã hình thành những vùng chuyên canh đặc trưng, góp phần tạo nên thương hiệu nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế.
a/ Cà phê:
+ Năm 2008, diện tích trồng 525,1 nghìn ha (phần lớn là cà phê Robusta), sản lượng cà phê nhân là 996,3 nghìn tấn. Năng suất đạt gần 2 tấn / ha.
+ Tây Nguyên là vùng trồng cà phê lớn nhất nước (chiếm hơn 89% diện tích trồng cà phê của cả nước, Đăk Lăk là tĩnh có diện tích, sản lượng cà phê lớn nhất của vùng và của cả nước).
+ Cà phê còn được trồng ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ
+ Cà phê Việt Nam đã xuất khẩu sang 70 quốc gia và vùng lãnh thổ. Các nước nhập khẩu nhiều cà phê của nước ta là Nhật Bản, Cộng hòa liên bang Đức, Liên bang Nga... Sản lượng cà phê xuất khẩu các năm gần đây khỏang 1 triệu tấn / năm (thứ 2 thế giới, sau Braxin).
b/ Chè:
+ Năm 2008, diện tích chè của cả nước đạt 129,6 nghìn ha, sản lượng chè búp tươi đạt 759,8 nghìn tấn, năng suất đạt hơn 5,8 tấn chè búp tươi / ha.
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng sản xuất chè lớn nhất nước (chiếm hơn 65% diện tích chè của cả nước), nổi tiếng với chè tuyết Suối Giàng (Yên Bái), chè Tân Cương (Thái Nguyên) chè Mộc Châu (Sơn La).
+ Tây Nguyên lậ vùng sản xuất chè lớn thứ hai, nổi tiếng với chè Blao (Lâm Đồng). Chè còn được trồng ở Bắc Trung Bộ (phía tây Nghệ An, Thanh Hóa)
+ Sản lượng chè (khô) xuất khẩu các năm gần đây đạt trên 100 nghìn tấn (năm 2007: 115 nghìn tấn) Các thị trường nhập khẩu chè chủ yếu là EU, Tây Á, Nhật Bản, Hàn Quốc…
a/ Cà phê:
+ Năm 2008, diện tích trồng 525,1 nghìn ha (phần lớn là cà phê Robusta), sản lượng cà phê nhân là 996,3 nghìn tấn. Năng suất đạt gần 2 tấn / ha.
+ Tây Nguyên là vùng trồng cà phê lớn nhất nước (chiếm hơn 89% diện tích trồng cà phê của cả nước, Đăk Lăk là tĩnh có diện tích, sản lượng cà phê lớn nhất của vùng và của cả nước).
+ Cà phê còn được trồng ở Đông Nam Bộ, Bắc Trung Bộ, Trung du và miền núi Bắc Bộ
+ Cà phê Việt Nam đã xuất khẩu sang 70 quốc gia và vùng lãnh thổ. Các nước nhập khẩu nhiều cà phê của nước ta là Nhật Bản, Cộng hòa liên bang Đức, Liên bang Nga... Sản lượng cà phê xuất khẩu các năm gần đây khỏang 1 triệu tấn / năm (thứ 2 thế giới, sau Braxin).
b/ Chè:
+ Năm 2008, diện tích chè của cả nước đạt 129,6 nghìn ha, sản lượng chè búp tươi đạt 759,8 nghìn tấn, năng suất đạt hơn 5,8 tấn chè búp tươi / ha.
+ Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng sản xuất chè lớn nhất nước (chiếm hơn 65% diện tích chè của cả nước), nổi tiếng với chè tuyết Suối Giàng (Yên Bái), chè Tân Cương (Thái Nguyên) chè Mộc Châu (Sơn La).
+ Tây Nguyên lậ vùng sản xuất chè lớn thứ hai, nổi tiếng với chè Blao (Lâm Đồng). Chè còn được trồng ở Bắc Trung Bộ (phía tây Nghệ An, Thanh Hóa)
+ Sản lượng chè (khô) xuất khẩu các năm gần đây đạt trên 100 nghìn tấn (năm 2007: 115 nghìn tấn) Các thị trường nhập khẩu chè chủ yếu là EU, Tây Á, Nhật Bản, Hàn Quốc…
>Cà phê, hồ tiêu, lạc, mía, cao su, lúa.
Cà phê, hồ tiêu, lạc, mía, cao su, lúa.