
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Ta thấy trong X có các ancol có đặc điểm: số C = số nhóm OH
=> Khi đốt cháy X : \(n_{CO_2}=n_{C\left(X\right)}=n_{OH}=0,25mol\)
=> Khi phản ứng vớ Na => \(n_{H_2}=\frac{1}{2}n_{OH}=0,125mol\)
=> V = 2,8 lít
Ta có: \(n_{COOH\left(X\right)}=n_{CO_2}=0,7mol\)
Khi đốt X có: \(n_{CO_2}=0,4mol;n_{CO_2}=0,8mol\)
Theo ĐLBT oxi có \(n_O=2n_{COOH\left(X\right)}+2n_{O_2}=2n_{CO_2}+n_{H_2O}\)
\(\Rightarrow n_{H_2O}=y=0,6mol\)
Lời giải:
nCO2 = 0,17
nH2O = 0,3 > n CO2 ⇒ ancol no mạch hở
⇒ nAncol = nH2O – nCO2 = 0,13 ⇒ nO/Ancol =0,13 ( ancol đơn chức)
m = mO + mC + mH = 0,13.16 + 0,17.12+ 0,3.2 = 4,72g
Đáp án D.
Đáp án C
Hướng dẫn:
![]()
=> m = 0,17.12 + 0,3.2 + (0,3 – 0,17).16 = 4,72 (gam)