K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

9 tháng 8 2023

a, Hỗn hợp A gồm CO và CO2.

Gọi: \(\left\{{}\begin{matrix}n_{CO}=x\left(mol\right)\\n_{CO_2}=y\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)

Có: dA/O2 = 1,25 ⇒ MA = 1,25.32 = 40 (g/mol)

\(\Rightarrow\dfrac{28x+44y}{x+y}=40\Rightarrow y=3x\) (1)

Ở cùng điền kiện nhiệt độ và áp suất, % số mol cũng là %V.

\(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}\%V_{CO}=\dfrac{x}{x+y}.100\%=\dfrac{x}{x+3x}.100\%=25\%\\\%V_{CO_2}=75\end{matrix}\right.\)

b, Ta có: \(n_{CaCO_3}=\dfrac{6}{100}=0,06\left(mol\right)\)

BTNT C, có: nC = nCO + nCO2 = nCaCO3 ⇒ x + y = 0,06 (2)

⇒ m = 0,06.12 = 0,72 (g)

Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}x=0,015\left(mol\right)\\y=0,045\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)

BTNT O, có: 2nO2 = nCO + 2nCO2 ⇒ nO2 = 0,0525 (mol)

\(\Rightarrow V_{O_2}=0,0525.22,4=1,176\left(l\right)\)

 

24 tháng 9
1) Đốt cháy hoàn toàn cacbon

Sau khi đốt cháy hoàn toàn, hỗn hợp A gồm $CO_2$ và $O_2$ dư.

a) Thành phần % thể tích

Ta có:

$M_A=1,25\cdot M_{O_2}=1,25\cdot32=40g/mol$

Gọi $x$ là % thể tích $CO_2$.

$40=44x+32(1-x)$

$40=44x+32-32x$

$8=12x$

$x=\dfrac{2}{3}$

$%V_{CO_2}=\dfrac{2}{3}\cdot100=66,67%$

$%V_{O_2}=100-66,67=33,33%$

b) Tính $m$ và $V$

Khi cho A vào $Ca(OH)_2$ dư:

$CO_2+Ca(OH)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O$

$n_{CaCO_3}=\dfrac{6}{100}=0,06mol$

$n_{CO_2}=0,06mol$

Vì $CO_2$ chiếm $66,67%$:

$n_A=\dfrac{0,06}{2/3}=0,09mol$

$n_{O_2\ dư}=0,09-0,06=0,03mol$

Theo:

$C+O_2\rightarrow CO_2$

$n_C=n_{CO_2}=0,06mol$

$m_C=0,06\cdot12=0,72g$

Số mol $O_2$ ban đầu:

$n_{O_2}=n_{O_2\ phản\ ứng}+n_{O_2\ dư}$

$n_{O_2}=0,06+0,03=0,09mol$

$V_{O_2}=0,09\cdot22,4=2,016L$

24 tháng 9
2) Hỗn hợp A và Ba) Thành phần % thể tích

Hỗn hợp A:

$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$

Với $M_{O_2}=32,\ M_{O_3}=48$.

Gọi $x$ là phần mol $O_3$:

$38=32(1-x)+48x$

$38=32+16x$

$x=0,375$

$%V_{O_3}=37,5%$

$%V_{O_2}=62,5%$

Hỗn hợp B:

$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$

Với $M_{H_2}=2,\ M_{CO}=28$.

Gọi $x$ là phần mol $CO$:

$7,2=2(1-x)+28x$

$7,2=2+26x$

$x=0,2$

$%V_{CO}=20%$

$%V_{H_2}=80%$

b) Số mol A cần để đốt cháy $1mol$ B

Trong $1mol$ B:

$n_{H_2}=0,8mol$

$n_{CO}=0,2mol$

Phản ứng:

$2H_2+O_2\rightarrow2H_2O$

$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$

Lượng $O_2$ cần:

$n_{O_2}=0,8\cdot\dfrac12+0,2\cdot\dfrac12$

$n_{O_2}=0,5mol$

Trong $1mol$ A có:

$n_{O_2}=0,625mol$

$n_{O_3}=0,375mol$

Mỗi $1mol\ O_3$ cung cấp lượng oxi tương đương:

$O_3\rightarrow\dfrac32O_2$

Lượng $O_2$ tương đương trong $1mol$ A:

$n_{O_2,tđ}=0,625+0,375\cdot\dfrac32$

$n_{O_2,tđ}=1,1875mol$

Gọi số mol A cần dùng là $n$:

$1,1875n=0,5$

$n=\dfrac{0,5}{1,1875}\approx0,421mol$

10 tháng 10 2019

30 tháng 9 2018

a)

CxH2x +2 + (3x+1)/2O2  → t ∘  x CO2 + (x+1) H2O

CyH2y + 3y/2O2  → t ∘  y CO2 + y H2O

CzH2z-2 + (3z-1)/2O2   → t ∘  zCO2 + (z-1) H2O

Khi đốt cháy hỗn hợp A thu được CO2 và H2O. Cho sản phẩm qua Ca(OH)2 dư thì khối lượng bình tăng chính là khối lượng của H2O và CO2

=> mCO2 + mH2O = 9,56 (g)

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3↓ + H2O

nCO2 = nCaCO3 = 16/100 = 0,16 (mol)

=> nH2O = (9,56 – 0,16.44)/18 = 0,14 (mol)

Ta có hệ phương trình:

b)

thế a, b vào (2) => 0,01x + 0,02y + 3.0,01z = 0,16

=> x + y +3z = 16

Vì có 2 hidrocacbon bằng nhau và bằng một nửa số cacbon của hidrocacbon còn lại nên có các trường hợp sau:

Vậy công thức phân tử của 3 hidrocacbon là: C2H6; C2H4 và C2H2

Hỗn hợp khí X chứa ankan A (CnH2n+2 có tính chất tương tự metan), anken B (CmH2m có tính chất tương tự etilen), axetilen và hiđro. Nung nóng a gam X trong bình kín (có xúc tác Ni, không chứa không khí) cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ V lít khí O2, thu được hỗn hợp Z gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Z từ từ qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc,...
Đọc tiếp

Hỗn hợp khí X chứa ankan A (CnH2n+2 có tính chất tương tự metan), anken B (CmH2m có tính chất tương tự etilen), axetilen và hiđro. Nung nóng a gam X trong bình kín (có xúc tác Ni, không chứa không khí) cho đến khi phản ứng hoàn toàn thu được hỗn hợp Y. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp Y cần vừa đủ V lít khí O2, thu được hỗn hợp Z gồm khí và hơi. Dẫn toàn bộ Z từ từ qua bình đựng dung dịch H2SO4 đặc, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,92 gam. Hỗn hợp Y có thể làm mất màu tối đa 100 ml dung dịch Br2 1M. Mặt khác, nếu cho 6,72 lít hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch Br2 dư thì có 38,4 gam Br2 phản ứng. Tổng số nguyên tử cacbon trong A và axetilen gấp 2 lần số nguyên tử cacbon trong B, số mol A bằng số mol B, thể tích các khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn.

a) Xác định công thức phân tử của A, B, (Với n ¹ m; n, m là các số nguyên có giá trị ≤ 4)

b) Tính V.

1
7 tháng 4 2019

Dung dịch Ca(OH)2 không hấp thụ khí CO nên 6,72 lít khí thoát ra chính là khí CO dư.

25 tháng 2 2018

- Phần 1 tác dụng với Br2: nBr2 = 16:160 = 0,1 mol

C2H2 + 2Br2 → C2H2Br4

0,05 ←  0,1             (mol)

- Đặt số mol khí mỗi phần như sau:

 

+ Số mol hỗn hợp khí X là: nX = 11,2:22,4 = 0,5 mol

Ta có: n khí P1 + n khí P2 = nX => 0,05 + x + 0,05k + kx = 0,5 <=> (x + 0,05)k = 0,45 - x

=>

+ Đốt cháy phần 2:

C2H2 + 2,5O2 → t ∘  2CO2 + H2O

0,05k                    →  0,1k→ 0,05k (mol)

CH4 + 2O2  → t ∘  CO2 + 2H2O

kx                 →      kx →  2kx   (mol)

Sản phẩm cháy gồm

 

 dẫn qua dung dịch Ba(OH)2 dư:

 CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O

k(x+0,1)     →        k(x+0,1)            (mol)

Khối lượng dung dịch giảm: m dd giảm = mBaCO3 – mCO2 – mH2O

=> 197k(x+0,1) – 44k(x+0,1) – 18k(2x+0,05) = 69,525

=> 153k(x+0,1) – 18k(2x+0,05) = 69,525

=> k(117x+14,4) = 69,525

  

CaC2 + 2H2O → Ca(OH)2 + C2H2

0,2     ←                               0,2    (mol)

Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4

0,1         ←                                0,1  (mol)

Giá trị của m là: m = mCaC2 + mAl4C3 = 0,2.64 + 0,1.144 = 27,2 gam

Phần trăm thể tích các khí trong X là:

 tác dụng với AgNO3 trong NH3 dư:

C2H2 + 2AgNO3 + 2NH3 → Ag2C2↓ + 2NH4NO3

0,15                               →  0,15     (mol)

Khối lượng kết tủa thu được là: mAg2C2 = 0,15.240 = 36 gam

22 tháng 3 2022

\(n_{hhkhí}=\dfrac{2,8}{22,4}=0,125\left(mol\right)\\ n_{O_2}=\dfrac{6,72}{22,4}=0,3\left(mol\right)\\ Gọi\left\{{}\begin{matrix}n_{CH_4}=a\left(mol\right)\\n_{C_2H_2}=b\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)

PTHH: 

CH4 + 2O2 \(\underrightarrow{t^o}\) CO2 + 2H2O

   a       2a         a

2C2H2 + 5O2 \(\underrightarrow{t^o}\) 4CO2 + 2H2O

b              2,5b      2b

Hệ phương trình: \(\left\{{}\begin{matrix}a+b=0,125\\2a+2,5b=0,3\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}a=0,025\left(mol\right)\\b=0,1\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)

\(\%V_{C_2H_2}=\dfrac{0,1}{0,125}=80\%\\ \%_{CH_4}=100\%-80\%=20\%\)

nCO2 = 2.0,025 + 2.0,1 = 0,25 (mol)

PTHH: Ca(OH)2 + CO2 -> CaCO3 + H2O

                                0,25      0,25

=> mCaCO3 = 0,25.100 = 25 (g)

24 tháng 9
1) Hỗn hợp $O_2$ và $O_3$

$M_{hh}=18\cdot2=36g/mol$

Ta có:

$M_{O_2}=32g/mol$

$M_{O_3}=48g/mol$

Gọi $x$ là phần mol của $O_3$:

$36=32(1-x)+48x$

$36=32+16x$

$x=0,25$

$%V_{O_3}=25%$

$%V_{O_2}=75%$

24 tháng 9
2) Hỗn hợp A gồm $O_2,O_3$ và B gồm $H_2,CO$a) Thành phần % thể tích

Hỗn hợp A:

$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$

Gọi $x$ là phần mol của $O_3$:

$38=32(1-x)+48x$

$38=32+16x$

$x=0,375$

$%V_{O_3}=37,5%$

$%V_{O_2}=62,5%$

Hỗn hợp B:

$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$

$M_{H_2}=2,\quad M_{CO}=28$

Gọi $x$ là phần mol của $CO$:

$7,2=2(1-x)+28x$

$7,2=2+26x$

$x=0,2$

$%V_{CO}=20%$

$%V_{H_2}=80%$

b) 1 mol khí A đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol $CO$?

Trong $1mol$ A:

$n_{O_2}=0,625mol$

$n_{O_3}=0,375mol$

Lượng nguyên tử O có:

$n_O=2\cdot0,625+3\cdot0,375$

$n_O=1,25+1,125=2,375mol$

Phản ứng:

$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$

$1mol\ O_2$ đốt cháy được $2mol\ CO$.

Suy ra: $n_{CO}=2,375mol$

20 tháng 4 2021

Cho hỗn hợp qua dung dịch brom dư

\(C_2H_4+Br_2\rightarrow C_2H_4Br_2\)

Khí thoát ra là \(CH_4\)

\(CH_4+2O_2\rightarrow^{t^o}CO_2+2H_2O\)

\(Ca\left(OH\right)_2+CO_2\rightarrow CaCO_3+H_2O\)

Ta có:

\(n_{CaCO_3}=\frac{40}{100}=0,4mol=n_{CO_2}=n_{CH_4}\)

\(\rightarrow V_{CH_4}=0,4.22,4=8,96l\)

\(\rightarrow\%V_{CH_4}=\frac{8,96}{13,56}=66\%\rightarrow\%V_{C_2H_4}=34\%\)