Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(n_{CO_2}=\dfrac{6,6}{44}=0,15\left(mol\right)\)
\(n_{H_2O}=\dfrac{3,6}{18}=0,2\left(mol\right)\)
Bảo toán C: nC(A) = 0,15 (mol)
Bảo toàn H: nH(A) = 0,2.2 = 0,4 (mol)
=> \(n_O=\dfrac{2,2-0,15.12-0,4.1}{16}=0\left(mol\right)\)
Xét nC : nH = 0,15 : 0,4 = 3:8
=> CTPT: (C3H8)n
Mà MA = 22.2 = 44(g/mol)
=> n = 1
=> CTPT: C3H8
Ta có: $M_{hh}=28,667\cdot2=57,334\ g/mol$
Gọi $n_{CO_2}=a,\ n_{SO_2}=b$.
$\frac{44a+64b}{a+b}=57,334$
$\frac{44a+64b}{a+b}\approx\frac{172}{3}$
$132a+192b=172a+172b$
$20b=40a$
$\frac{b}{a}=2$
Vậy:
$n_{CO_2}:n_{SO_2}=1:2$
Khi đốt cháy X tạo $1$ mol $CO_2$ và $2$ mol $SO_2$, nên X có:
$C:S=1:2$
Công thức đơn giản nhất:
$CS_2$
$M_{CS_2}=12+32\cdot2=76\ g/mol$
Theo đề: $d_{X/kk}<3$
$M_X<3\cdot29=87\ g/mol$
Do $M_{CS_2}=76<87$ nên công thức phân tử là: $CS_2$
Phương trình phản ứng: $2Na+2H_2O\rightarrow2NaOH+H_2$
Số mol Na: $n_{Na}=\frac{2,3}{23}=0,1\ mol$
Suy ra: $n_{NaOH}=0,1\ mol$
$m_{NaOH}=0,1\cdot40=4g$
Dung dịch ban đầu có:
$m_{NaOH}=100\cdot10%=10g$
Khối lượng NaOH sau phản ứng:
$m_{NaOH}=10+4=14g$
Khối lượng $H_2$ tạo thành:
$n_{H_2}=\frac{0,1}{2}=0,05\ mol$
$m_{H_2}=0,05\cdot2=0,1g$
Khối lượng dung dịch mới:
$m_{dd}=100+2,3-0,1=102,2g$
Nồng độ phần trăm$C%=\frac{14}{102,2}\cdot100%=13,70%$
Nồng độ molThể tích dung dịch mới:
$V=\frac{102,2}{1,05}=97,33ml=0,09733L$
$C_M=\frac{0,1}{0,09733}\approx1,03M$
Vì X có 2 nguyên tố và sản phẩm cháy là $CO_2,SO_2$ nên X gồm $C,S$.
Ta có:
$M_Y=2,0475\cdot28=57,33\ g/mol$
Gọi $n_{CO_2}=a,\ n_{SO_2}=b$.
$\frac{44a+64b}{a+b}=57,33$
$44a+64b=57,33a+57,33b$
$6,67b=13,33a$
$\frac{b}{a}\approx2$
Suy ra: $n_{CO_2}:n_{SO_2}=1:2$
Do đó: $n_C:n_S=1:2$
Công thức đơn giản nhất của X là: $CS_2$
Vậy công thức của X là $CS_2$.
Ta có X gồm $C,S$.
$M_Y=2,0475\cdot28=57,33\ g/mol$
Gọi $n_{CO_2}=a,\ n_{SO_2}=b$.
$\frac{44a+64b}{a+b}=57,33$
$44a+64b=57,33a+57,33b$
$6,67b=13,33a$
$\frac{b}{a}=2$
Suy ra: $n_{CO_2}:n_{SO_2}=1:2$
Do đó: $n_C:n_S=1:2$
Công thức đơn giản nhất của X là: $CS_2$
Kiểm tra: $M_{CS_2}=12+2\cdot32=76$
$76<3\cdot29=87$
Vậy công thức phân tử của X là $CS_2$.
Ta có: \(\overline{M}_{khí}=2,0475\cdot28=57,33\)
Theo sơ đồ đường chéo: \(\dfrac{n_{CO_2}}{n_{SO_2}}=\dfrac{64-57,33}{57,33-44}\approx\dfrac{1}{2}\)
Giả sử \(n_{CO_2}=1\left(mol\right)\) \(\Rightarrow n_{SO_2}=2\left(mol\right)\)
Bảo toàn nguyên tố: \(\left\{{}\begin{matrix}n_C=n_{CO_2}=1\left(mol\right)\\n_S=n_{SO_2}=2\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
Xét tỉ lệ \(n_C:n_S=1:2\)
\(\Rightarrow\) Hợp chất cần tìm là CS2
\(M_A=46\)
mC= 12 :44 . 22= 6g
mH= 2:18 . 13.5 = 1.5g
vì mC+mH < mA
=> hợp chất A có nguyên tố O.
gọi CTPT là : \(C_xH_yO_z\)
mO= 11.5-6-1.5= 4 g
mC: mH :mO = 12x : y: 16z = 6:1,5: 4
<=>x:y:z= 0,5 : 1,5 : 0,25
<=> x:y:z= 2 : 6: 1
CTTQ là : \(\left(C_2H_6O\right)_n\)
vì M_X= 46 <=> 46n=>n=1
vậy CTPT là : \(C_2H_6O\)

Phương trình hóa học của phản ứng:

Công thức phân tử của H.C có dạng C 3 H 8 n
→ (12.3 + 1.8).n= 44 → n=1
Vậy công thức phân tử là C 3 H 8
Đốt X thu CO2 và H2O → X chứa C và H, có thể có O.
Ta có: \(n_C=n_{CO_2}=0,2\left(mol\right)\)
\(n_{H_2O}=\dfrac{7,2}{18}=0,4\left(mol\right)\Rightarrow n_H=0,4.2=0,8\left(mol\right)\)
⇒ mC + mH = 0,2.12 + 0,8.1 = 3,2 (g) < mX
→ X chứa C, H và O.
Ta có: mO = 6,4 - 3,2 = 3,2 (g)
\(\Rightarrow n_O=\dfrac{3,2}{16}=0,2\left(mol\right)\)
Gọi CTPT của X là CxHyOz
⇒ x:y:z = 0,2:0,8:0,2 = 1:4:1
→ X có CT dạng (CH4O)n
Mà: MX = 16.2 = 32 (g/mol)
\(\Rightarrow n=\dfrac{32}{12+1.4+16}=1\)
Vậy: CTPT của X là CH4O.
Đốt X thu CO2 và H2O → X chứa C và H, có thể có O.
Ta có: nC=nCO2=0,2(mol)��=���2=0,2(���)
nH2O=7,218=0,4(mol)⇒nH=0,4.2=0,8(mol)��2�=7,218=0,4(���)⇒��=0,4.2=0,8(���)
⇒ mC + mH = 0,2.12 + 0,8.1 = 3,2 (g) < mX
→ X chứa C, H và O.
bỏ phần này được đúng ko
sao nC lại bằng nCO2 vậy
truong cuc
BTNT C, có: nC = nCO2