Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đặt CT chung : \(C_nH_{2n+2}\)
\(n_{CO_2}=0,25\left(mol\right)\)
\(n_{C_nH_{2n+2}}=0,1\left(mol\right)\)
=> n =\(\frac{0,25}{0,1}=2,5\)
=> C ó 2 ankan ở trạng thái khí là đồng đẳng
=> CH4 và C3H8 hoặc C2H6 và C3H8
PTHH ( I ) : \(Al_4C_3+12H_2O\rightarrow4Al\left(OH\right)_3+3CH_4\)
PTHH ( II ) : \(CaC_2+2H_2O\rightarrow Ca\left(OH\right)_2+C_2H_2\)
- Gọi số mol của Al4C3 là x ( mol, x > 0 )
- Gọi số mol của CaC2 là y ( mol, y > 0 )
- Theo PTHH ( I ) : \(n_{CH4}=3.n_{Al4C3}=3x\left(mol\right)\)
- Theo PTHH ( II ) : \(n_{C2H2}=n_{CaC2}=y\left(mol\right)\)
nhh khí thu được = \(\frac{V}{22,4}=\frac{2,016}{22,4}=0,09\left(mol\right)\)
Mà nhh khí thu được = \(n_{CH4}+n_{C2H2}\)
=> \(n_{CH4}+n_{C2H2}=0,09=3x+y\) ( I )
PTHH ( III ) : \(CH_4+2O_2\rightarrow CO_2+2H_2O\)
PTHH ( IV ) : \(2C_2H_2+5O_2\rightarrow4CO_2+2H_2O\)
- Theo PTHH ( III ) : \(n_{CH4}=n_{CO2}=3x\left(mol\right)\)
- Theo PTHH ( IV ) : \(n_{CO2}=2.n_{C2H2}=2y\left(mol\right)\)
Mà \(n_{CO2}=\frac{V_{CO2}}{22,4}=\frac{2,688}{22,4}=0,12\left(mol\right)=n_{CO2\left(III\right)}+n_{CO2\left(IV\right)}\)
=> \(3x+2y=0,12\) ( II )
- Từ ( I ) và ( II ) ta có hệ phương trình : \(\left\{{}\begin{matrix}3x+y=0,09\\3x+2y=0,12\end{matrix}\right.\)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}-y=-0,03\\3x+2y=0,12\end{matrix}\right.\) => \(\left\{{}\begin{matrix}y=0,03\\3x+2.0,03=0,12\end{matrix}\right.\)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}y=0,03\\x=0,02\end{matrix}\right.\) ( TM )
=> \(\left\{{}\begin{matrix}n_{Al4O3}=0,02\left(mol\right)\\n_{CaC2}=0,03\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)
=> \(\left\{{}\begin{matrix}m_{Al4C3}=n_{Al4C3}.M_{Al4C3}=0,02.144=2,88\left(g\right)\\m_{CaC2}=n_{CaC2}.M_{CaC2}=0,03.64=1,92\left(g\right)\end{matrix}\right.\)
Vậy khối lượng nhôm cacbua là 2,88 g, canxicabua là 1,92 g .
Ta có:\(\left\{{}\begin{matrix}nCO2=0,1\left(mol\right);nH2O=0,14\left(mol\right)\\nCO2< nH2O\end{matrix}\right.\)
Do đó, hai H-C đó là ankan.
Gọi CTPT chung của A và B là:\(C_nH_{2n+2}\)
\(C_2H_{2n+2}+O_2\rightarrow nCO_2+\left(n+1\right)H_2O\)
\(\rightarrow0,1\left(n+1\right)=0,14n\)
\(\rightarrow n=2,5\rightarrow A=C_2H_6;B=C_3H_8\)
$M_{hh}=18\cdot2=36g/mol$
Ta có:
$M_{O_2}=32g/mol$
$M_{O_3}=48g/mol$
Gọi $x$ là phần mol của $O_3$:
$36=32(1-x)+48x$
$36=32+16x$
$x=0,25$
$%V_{O_3}=25%$
$%V_{O_2}=75%$
Hỗn hợp A:
$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$
Gọi $x$ là phần mol của $O_3$:
$38=32(1-x)+48x$
$38=32+16x$
$x=0,375$
$%V_{O_3}=37,5%$
$%V_{O_2}=62,5%$
Hỗn hợp B:
$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$
$M_{H_2}=2,\quad M_{CO}=28$
Gọi $x$ là phần mol của $CO$:
$7,2=2(1-x)+28x$
$7,2=2+26x$
$x=0,2$
$%V_{CO}=20%$
$%V_{H_2}=80%$
b) 1 mol khí A đốt cháy hoàn toàn bao nhiêu mol $CO$?Trong $1mol$ A:
$n_{O_2}=0,625mol$
$n_{O_3}=0,375mol$
Lượng nguyên tử O có:
$n_O=2\cdot0,625+3\cdot0,375$
$n_O=1,25+1,125=2,375mol$
Phản ứng:
$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$
$1mol\ O_2$ đốt cháy được $2mol\ CO$.
Suy ra: $n_{CO}=2,375mol$
a) Bảo toàn khối lượng:
\(a,m_{H_2}=m_{hhM}-m_{hhZ}=1,5\left(g\right)\\ \Rightarrow n_{H_2}=\dfrac{1,5}{2}=0,75\left(mol\right)\\ \Rightarrow n_M=0,75\left(mol\right)\\ n_{CO_2}=\dfrac{52,8}{44}=1,2\left(mol\right)\\ \Rightarrow\overline{C}=\dfrac{n_{CO_2}}{n_M}=\dfrac{1,2}{0,75}=1,6\)
Sơ đồ đường chéo, ta được 2 anđehit cần tìm:
\(\left\{{}\begin{matrix}HCHO:0,3\left(mol\right)\\CH_3CHO:0,45\left(mol\right)\end{matrix}\right.\\ \Rightarrow\%m_{HCHO}=\dfrac{0,3.30}{0,3.30+0,45.44}.100=31,25\%\\ \Rightarrow\%m_{CH_3CHO}=68,75\%\)
b) hh Z tráng gương sẽ tạo số mol Ag là:
\(n_{Ag}=4.n_{HCHO}+2.n_{CH_3CHO}=4.0,3+2.0,45=2,1\left(mol\right)\\ \Rightarrow m_{\downarrow}=m_{Ag}=2,1.108=226,8\left(g\right)\)
Sau khi đốt cháy hoàn toàn, hỗn hợp A gồm $CO_2$ và $O_2$ dư.
a) Thành phần % thể tíchTa có:
$M_A=1,25\cdot M_{O_2}=1,25\cdot32=40g/mol$
Gọi $x$ là % thể tích $CO_2$.
$40=44x+32(1-x)$
$40=44x+32-32x$
$8=12x$
$x=\dfrac{2}{3}$
$%V_{CO_2}=\dfrac{2}{3}\cdot100=66,67%$
$%V_{O_2}=100-66,67=33,33%$
b) Tính $m$ và $V$Khi cho A vào $Ca(OH)_2$ dư:
$CO_2+Ca(OH)_2\rightarrow CaCO_3+H_2O$
$n_{CaCO_3}=\dfrac{6}{100}=0,06mol$
$n_{CO_2}=0,06mol$
Vì $CO_2$ chiếm $66,67%$:
$n_A=\dfrac{0,06}{2/3}=0,09mol$
$n_{O_2\ dư}=0,09-0,06=0,03mol$
Theo:
$C+O_2\rightarrow CO_2$
$n_C=n_{CO_2}=0,06mol$
$m_C=0,06\cdot12=0,72g$
Số mol $O_2$ ban đầu:
$n_{O_2}=n_{O_2\ phản\ ứng}+n_{O_2\ dư}$
$n_{O_2}=0,06+0,03=0,09mol$
$V_{O_2}=0,09\cdot22,4=2,016L$
Hỗn hợp A:
$M_A=19,2\cdot2=38g/mol$
Với $M_{O_2}=32,\ M_{O_3}=48$.
Gọi $x$ là phần mol $O_3$:
$38=32(1-x)+48x$
$38=32+16x$
$x=0,375$
$%V_{O_3}=37,5%$
$%V_{O_2}=62,5%$
Hỗn hợp B:
$M_B=3,6\cdot2=7,2g/mol$
Với $M_{H_2}=2,\ M_{CO}=28$.
Gọi $x$ là phần mol $CO$:
$7,2=2(1-x)+28x$
$7,2=2+26x$
$x=0,2$
$%V_{CO}=20%$
$%V_{H_2}=80%$
b) Số mol A cần để đốt cháy $1mol$ BTrong $1mol$ B:
$n_{H_2}=0,8mol$
$n_{CO}=0,2mol$
Phản ứng:
$2H_2+O_2\rightarrow2H_2O$
$2CO+O_2\rightarrow2CO_2$
Lượng $O_2$ cần:
$n_{O_2}=0,8\cdot\dfrac12+0,2\cdot\dfrac12$
$n_{O_2}=0,5mol$
Trong $1mol$ A có:
$n_{O_2}=0,625mol$
$n_{O_3}=0,375mol$
Mỗi $1mol\ O_3$ cung cấp lượng oxi tương đương:
$O_3\rightarrow\dfrac32O_2$
Lượng $O_2$ tương đương trong $1mol$ A:
$n_{O_2,tđ}=0,625+0,375\cdot\dfrac32$
$n_{O_2,tđ}=1,1875mol$
Gọi số mol A cần dùng là $n$:
$1,1875n=0,5$
$n=\dfrac{0,5}{1,1875}\approx0,421mol$



đốt cháy anken thì số mol Co2= H2O =x →44x−18x=39→x=1.5→44x−18x=39→x=1.5
Ctrung bình =nCo2nx=3.75→nCo2nx=3.75→2 anken là C3H6 amol
C4H8 b mol
có hệ a+b=0.4
3a+4b =nC=1.5
giải ra a=0.1
b=0.3
% tự tính nha bạn ><