Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ghi đúng môn học bạn nhé.
a. \(n_{CO_2}=\frac{13,2}{44}=0,3mol\)
\(\rightarrow n_C=n_{CO_2}=0,3mol\)
\(n_{H_2O}=\frac{7,2}{18}=0,4mol\)
\(\rightarrow n_H=2n_{H_2O}=0,8mol\)
\(n_{O_2}=\frac{10,08}{22,4}=0,45mol\)
Bảo toàn khối lượng \(m_X=13,2+7,2-0,45.32=6g\)
\(\rightarrow n_O=\frac{6-0,3.12-0,8}{16}=0,1mol\)
Trong X \(n_C:n_H:n_O=0,3:0,8:0,1=3:8:1\)
Vậy CTPT của X là \(C_3H_8O\)
b. \(2C_3H_8O\rightarrow9O_2\rightarrow^{t^o}6CO_2\uparrow+8H_2O\)
Hỗn hợp $Z$ gồm $CO$ và $H_2$:
$M_{CO}=28g/mol,\quad M_{H_2}=2g/mol$
Ta có:
$d_{Z/H_2}=7,5$
$M_Z=7,5\cdot2=15g/mol$
Gọi số mol $CO,H_2$ lần lượt là $x,y$:
$\dfrac{28x+2y}{x+y}=15$
$28x+2y=15x+15y$
$13x=13y$
$x=y$
Vậy trong $50$ lít hỗn hợp:
$V_{CO}=V_{H_2}=25L$
Tỉ khối giảm đi $2$ lần:
$d'=\dfrac{7,5}{2}=3,75$
$M_{Z'}=3,75\cdot2=7,5g/mol$
Gọi $V$ là thể tích $H_2$ cần thêm:
$\dfrac{25\cdot28+25\cdot2+2V}{50+V}=7,5$
$\dfrac{750+2V}{50+V}=7,5$
$750+2V=375+7,5V$
$375=5,5V$
$V\approx68,18L$
Đáp án: cần thêm khoảng $68,18$ lít $H_2$.
Hỗn hợp $X$ gồm $O_2$ và $CO_2$.
$M_{SO_2}=64g/mol$
$d_{X/SO_2}=0,725$
$M_X=0,725\cdot64=46,4g/mol$
Nhưng:
$M_{O_2}=32g/mol$
$M_{CO_2}=44g/mol$
Khối lượng mol trung bình của hỗn hợp $O_2,CO_2$ không thể lớn hơn $44g/mol$.
Trong khi:
$M_X=46,4g/mol>44g/mol$
=> Dữ kiện bài 2 bị sai hoặc đề bị gõ nhầm.
Nếu đề đúng là $d_{X/SO_2}=0,625$ thì:
$M_X=0,625\cdot64=40g/mol$
Với $11,2L$ khí:
$n_X=\dfrac{11,2}{22,4}=0,5mol$
Gọi $n_{O_2}=x,\ n_{CO_2}=y$:
$x+y=0,5$
$32x+44y=40\cdot0,5=20$
Suy ra:
$x=y=0,25mol$
$m_{O_2}=0,25\cdot32=8g$
$m_{CO_2}=0,25\cdot44=11g$
Nếu đề là $0,625$ thì đáp án: $m_{O_2}=8g,\ m_{CO_2}=11g$.
2
nCO2 = 6,72/22,4=0,3 mol
=> nC = 0,3 mol
nH2O= 7,2/18=0,4 mol
=> nH= 0,4.2=0,8 mol
=> nC : nH = 0,3 : 0,8 = 3 : 8
=> CTĐG của hợp chất hữu cơ là (C3H8)n
Ta có: M CxHy= 1,517 x 29 = 44 (g/mol)
=>. 44n = 44 => n=1
CTHH của hợp chất hữu cơ là C3H8
Viết phương trình hóa học :
\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\) (1)
\(Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\) (2)
Ta có : \(n_{H_{2\left(1;2\right)}=\frac{6,72}{22,4}=0.3\left(mol\right)}\)(**)
Gọi số mol của Al là x \(\Rightarrow m_{Al}=27x\)
số mol của Mg là y \(\Rightarrow m_{Mg}=24y\)
Suy ra \(27x+24y=6,3\left(g\right)\)(a)
Theo (1) ta có : \(n_{H_2=\frac{3}{2}n_{Al}=\frac{3}{2}x\left(mol\right)}\)
Theo (2) ta có : \(n_{H_2=n_{Mg}=y\left(mol\right)}\)
Từ (**) suy ra \(\frac{3}{2}x+y=0.3\left(mol\right)\)(b)
Từ (a) và (b) ta có :
\(\hept{\begin{cases}27x+24y=6,3\\\frac{3}{2}x+y=0,3\end{cases}\Leftrightarrow}\hept{\begin{cases}x=0,1\\y=0,15\end{cases}}\)
Lại có : \(m_{Al}=27x\Rightarrow m_{Al}=2,7\left(g\right)\)
\(m_{Mg}=24y\Rightarrow m_{Mg}=3,6\left(g\right)\)
Vậy khối lượng của Al là 2,7 g ; khối lượng của Mg là 3,6 g
Câu1) nCO2 =m/M=11/44=0,25(mol)
nH2= 9.1023/6.1023=1,5(mol)
VH2 =n.22,4=1,5.22,4=33,6(l)
Ta có:
$M_{CO_2}=12+16\cdot2=44g/mol$
$n_{CO_2}=\dfrac{m}{M}=\dfrac{11}{44}=0,25mol$
b) Thể tích của $9\cdot10^{23}$ phân tử $H_2$ ở đktcTa có:
$n_{H_2}=\dfrac{N}{N_A}=\dfrac{9\cdot10^{23}}{6\cdot10^{23}}=1,5mol$
$V_{H_2}=n\cdot22,4=1,5\cdot22,4=33,6lít$
bạn hãy xác định xem khí B gồm những khí gì (99.9% các bài đều có lẫn khí CO và H2) .sau đó dùng qui tắc đường chéo để xđ tỉ lệ số mol 2 khí như vậy sẽ dễ làm hơn
Các phản ứng khử sắt oxit có thể có:
3Fe2O3 + CO --> 2Fe3O4 + CO2 (1)
Fe3O4 + CO --> 3FeO + CO2 (2)
FeO + CO --> Fe + CO2 (3)
Như vậy chất rắn A có thể gồm 3 chất Fe, FeO, Fe3O4 hoặc ít hơn, điều đó không quan trọng và việc cân bằng các phương trình trên cũng không cần thiết, quan trọng là số mol CO phản ứng bao giờ cũng bằng số mol CO2 tạo thành. nB = 11,2/22,5 = 0,5 mol
Gọi x là số mol của CO2 ta có phương trình về khối lượng của B:
44x + 28(0,5 x) = 0,5 x 20,4 x 2 = 20,4
nhận được x = 0,4 mol và đó cũng chính là số mol CO tham gia phản ứng.
Theo ĐLBTKL ta có:
mX + mCO = mA + mCO2
--> m = 64 + 0,4 x 44 - 0,4 x 28 = 70,4 gam.
chon C nha
Câu hỏi của Trần Thị Hằng - Hóa học lớp 0 | Học trực tuyến
Tham khảo nhé bn