Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 8
- Thân hình thoi-->giảm sức cản không khí khi bay.
- Chi trước biến thành cánh-->quạt gió (động lực của sự bay), cản không khí khi hạ cánh.
- Chi sau có 3 ngón trước, 1 ngón sau-->giúp chim bám chặt vào cành cây và khi hạ cánh.
- Lông ống có các sợi lông làm thành phiến mỏng-->làm cho cánh chim khi dang ra tạo nên 1 diện tích rộng.
- Lông tơ có các sợi lông mảnh làm thành chùm lông xốp-->giữ nhiệt, làm cơ thể nhẹ.
- Mỏ sừng bao lấy hàm không có răng-->làm đầu chim nhẹ.
- Cổ dài khớp đầu với thân-->phát huy tác dụng của các giác quan, bắt mồi, rỉa lông.
Câu 1
* Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở nước:
- Đầu dẹp, nhọn, khớp với thân thành 1 khối thuôn nhọn về phía trước-->giảm sức cản của nước khi bơi.
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm, dễ thấm khí -->giúp hô hấp trong nước.
- Các chi sau có màng bơi căng giữa các ngón--.tạo thành chân bơi để đẩy nước.
- Mắt và lỗ mũi ở vị trí cao trên đầu (mũi ếch thông với khoang miệng và phổi vừa để ngửi vừa để thở) -->khi bơi vừa thở, vừa quan sát.
* Đặc điểm cấu tạo ngoài của ếch thích nghi với đời sống ở cạn:
- Mắt có mi giữ nước mắt do tuyến lệ tiết ra, tai có màng nhĩ -->bảo vệ mắt, giữ mắt khỏi bị khô, nhận biết âm thanh trên cạn.
- Da trần phủ chất nhầy và ẩm, dễ thấm khí -->giúp hô hấp
- Chi 5 phần có ngón chia đốt linh hoạt -->thuận lợi cho việc di chuyển.
Trùng giày, ví dụ Paramecium, có kích thước: chiều dài từ 0,05 mm (50 microns) đến 0,35 mm (350 microns), bề ngang khoảng 0,03 mm đến 0,06 mm.
Trùng biến hình, Amoeba có kích thước khoảng từ 0,09 mm đến 0,8 mm.
Bạn có thể tham khảo thêm kích thước của một số cấu trúc ở link này: https://en.wikibooks.org/wiki/Cell_Biology/Introduction/Cell_size
0.1 nm (nanomét; 1 mm = 1000000 nm) đường kính nguyên tử Hidro
0.8 nm Axit amin
2 nm Đường kính của phân tử ADN xoắn kép
4 nm Protein Globulin
6 nm Tiêm mao (lông ruột,..)
7 nm Bề dày của màng sinh chất
20 nm Ribôxôm
25 nm Vi ống
30 nm Vi rút cỡ nhỏ (Picornaviruses)
30 nm Rhinoviruses
50 nm Lỗ màng nhân
100 nm Virút HIV
120 nm Virút cỡ lớn (Orthomyxoviruses, includes influenza virus)
150-250 nm Virút cỡ rất lớn (Rhabdoviruses, Paramyxoviruses)
150-250 nm Vi khuẩn cỡ nhỏ (Mycoplasma)
200 nm Trung tử
200 nm (200 to 500 nm) Lizôxôm
200 nm (200 to 500 nm) Perôxixôm
800 nm Virút cỡ rất lớn (Mimivirus)
1 µm (1 micrometer = micron = 0,001 mm)
(1 - 10 µm) Kích cỡ thường thấy của các vi sinh vật nhân sơ (vi khuẩn)
1 µm Đường kính tế bào thần kinh của người
2 µm Vi khuẩn E.coli
3 µm Ti thể
5 µm Lục lạp
6 µm (3 - 10 micrometers) Nhân tế bào
9 µm Hồng cầu người
10 µm
(10 - 30 µm) Hầu hết các tế bào động vật nhân thực
(10 - 100 µm) Hầu hết các tế bào thực vật nhân thực
90 µm Trùng biến hình (Amoeba) cỡ nhỏ
100 µm Tế bào trứng người
up to 160 µm Megakaryocyte
up to 500 µm Vi khuẩn cỡ rất lớn Thiomargarita
up to 800 µm Trùng biến hình (Amoeba) cỡ lớn
1 mm (1 millimeter)
1 mm Đường kính tế bào thần kinh ở con mực Diameter of the squid giant nerve cell
up to 40mm ĐƯờng kính của trùng biến hình khổng lồ Gromia Sphaerica
120 mm Đường kính của trứng đà điểu (trứng khủng long còn to hơn nhiều)
3 meters Chiều dài tế bào thần kinh ở cổ của hươu cao cổ
- Trên sợi thần kinh không có màng miêlin, xung thần kinh lan truyền liên tục từ vùng này sang vùng khác kề bên.
- Trên sợi thần kinh có màng miêlin, xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc, từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác. Do lan truyền theo lối nhảy cóc nên tốc độ lan truyền nhanh hơn so với trên sợi không có màng miêlin.
- Xung thần kinh lan truyền theo cách nhảy cóc là do mất phân cực, đảo cực và tái phân cực liên tiếp từ eo Ranvie này sang eo Ranvie khác.
- Thực quản có diều , dạ dày có dạ dày tuyến và dạ dày cơ là mê -> tốc độ tiêu hóa cao hơn
+ Có diều =>làm mềm thức ăn
+ Có dạ dày cơ => nghiền thức ăn
+ Có dạ dày tuyến => tiết dịch tiêu hóa
Động vật là một nhóm sinh vật đa bào, nhân chuẩn, được phân loại là giới Động vật (Animalia, đồng nghĩa: Metazoa) trong hệ thống phân loại 5 giới. Cơ thể của chúng lớn lên khi phát triển. Hầu hết động vật có khả năng di chuyển một cách tự nhiên và độc lập.
Giống với hầu hết các loài chim, khác với thú ăn thịt ở chổ nhiều hơn cái diều, khác với thú ăn cỏ như trâu bò ở sách nhai lại.
Chọn B
Các loài động vật có ống tiêu hóa: I, IV.
Nội dung II sai. Ngành ruột khoang mới có túi tiêu hóa, không có ống tiêu hóa.
Nội dung III sai. Động vật đơn bào chưa có cơ quan tiêu hóa riêng biệt
Đáp án C
Động vật có hệ thần kinh mạng lưới là các động vật thuộc ngành ruột khoang như: Thủy tức, sứa, san hô
Chỉ những loài động vật có xương sống thì mới có hệ thần kinh dạng ống. Trong các loài nói trên thì bò sát là nhóm động vật có xương sống.
→ Đáp án D.