Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đúcng như bạn nhận xét, đồng bằng sông Hồng có diện tích nhỏ hơn (khoảng 15.000 km²), địa hình cao ở phía tây và nghiên dần về biển; ven sông có dải đất cao và các ô trũng xen kẽ. Do lũ sông Hồng dâng nhanh nên ở đây xây dựng hệ thống đê bao bọc các sông lớn. Đồng bằng sông Cửu Long (khoảng 40 – 45 nghìn km²) rộng gấp nhiều lần, địa hình rất thấp và phẳng, cao trung bình 0 – 1 m. Đây là đồng bằng trẻ do được bồi đắp muộn; lũ đến muộn và dâng từ từ nên người dân thường đón lũ để sản xuất, hệ thống đê đập ít phát triển hơn. Bắt Ninh là một tỉnh ven sông thuộc đồng bằng sông Hồng, địa hình thấp và được bồi đắp bởi phù sa sông Hồng.
So sánh hai vùng đồng bằng: Đồng bằng sông Hồng có diện tích khoảng 15 000 km², nhỏ hơn so với đồng bằng sông Cửu Long (khoảng 40‑45 000 km²). Địa hình đồng bằng sông Hồng cao ở phía Tây và thấp dần về phía biển, phải xây dựng hệ thống đê bao chống lũ. Đồng bằng sông Cửu Long thấp và phẳng, mạng lưới kên rạch dày đặc và gần như không có đê bao lớn, thường xảy ra ngập lũ tự nhiên. Tỉnh Bắc Ninh nằm trong vùng đồng bằng sông Hồng, có địa hình thấp ven sông phù sa mầu mỡ, thuận lợi cho nông nghiệp và giao thông thủy.
Đồng bằng Lưỡng Hà được bồi đắp bởi phù sa của hệ thống sông Ti-grơ và Ơ-phrát.
Đáp án cần chọn là: A
Câu 31: Điểm giống nhau giữa Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long là
A. bằng phẳng, được bồi đắp phù sa từ các con sông lớn. |
B. có diện tích nhỏ hẹp, đất đai màu mỡ. |
C. có hệ thống đê chống lũ vững chắc. |
D. nhiều ô trũng, ngập nước quanh năm. |
Câu 32: Nguyên nhân nào khiến tài nguyên khoáng sản nước ta có nguy cơ bị cạn kiệt?
A. Trữ lượng khoáng sản nhỏ không đáng kể. | B. Khai thác và sử dụng còn lãng phí. |
C. Giá trị khoáng sản thấp | D. Số lượng khoáng sản ít, không đa dạng. |
Câu 33: Vì sao dãy Hoàng Liên Sơn được coi là nóc nhà của Việt Nam?
A. Có nhiều tài nguyên quý giá. | B. Có độ cao cao nhất. |
C. Là dãy núi dài nhất nước ta. | D. Có nhiều cảnh quan đẹp. |
Câu 34: Điều kiện tự nhiên thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới ở khu vực Đông Nam Á là
A. khí hậu nóng ẩm, hệ đất trồng phong phú, mạng lưới sông ngòi dày đặc. |
B. vùng biển rộng lớn, giàu tiềm năng (trừ Lào). |
C. chịu ảnh hưởng của gió mùa, có một mùa đông lạnh. |
D. địa hình đồi núi chiếm ưu thế và có sự phân hóa của khí hậu. |
Câu 35: Nguyên nhân không làm cho các đồng bằng duyên hải Trung Bộ nhỏ hẹp và kém phì nhiêu?
A. Lãnh thổ kéo dài, hẹp ngang. | B. Có các dãy núi chạy hướng Tây – Đông. |
C. Đường bờ biển dài, bằng phẳng. | D. Sông ngắn, nhỏ và ít phù sa. |
Câu 36: Căn cứ vào Átlat địa lí Việt Nam trang 8, cho biết địa điểm nào dưới đây có quặng sắt?
A. Lũng Cú. | B. Quy Nhơn. | C. Thạch Khê. | D. Vàng Danh. |
Câu 37: Căn cứ vào Átlat địa lí Việt Nam trang 13, cho biết đỉnh núi nào cao nhất vùng núi Đông Bắc?
A. Mẫu Sơn. | B. Phia Uắc. | C. Tây Côn Lĩnh. | D. Pu Tha Ca. |
Đáp án: A. 4
Giải thích: Trong các hệ thống sông chính của Việt Nam có bao nhiêu hệ thống sông có lưu vực ngoài lãnh thổ: sông Hồng, sông Mã, sông Cả, sông Mê Công (trang 122 SGK Địa lí 8).
Đáp án: B. Hệ thống sông Đồng Nai-Vàm Cỏ và hệ thống sông Mê Công.
Giải thích: (trang 149 SGK Địa lí 8).Đồng bằng Nam Bộ rộng lớn được hình thành do hệ thống sông Đồng Nai-Vàm Cỏ và hệ thống sông Mê Công bồi đắp nên